|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 27/2023/QĐST- DS |
Quảng Yên, ngày 03 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: ông Phạm Xuân Diễn.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. ông Nguyễn Tiến Đức. 2. ông Phạm Thu Hà.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ điều 328; điều 401; khoản 2 điều 422 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ khoản 8 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2023/TLST-DS ngày 16/5/2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: anh Đặng Đình T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: thôn B 4, xã T, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh
Bị đơn: - Ông Bùi Văn Ch, sinh năm 1947.
- Bà Phạm Thị T, sinh năm 1947.
- Anh Bùi Văn Ch, sinh năm 1987.
- Anh Bùi Văn Tr, sinh năm 1981.
Đều có địa chỉ: thôn B 4, xã T, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Chấm dứt việc thực hiện “Hợp đồng đặt cọc” giữa anh Đặng Đình T với ông Bùi Văn Ch, bà Phạm Thị T, anh Bùi Văn Tr, anh Bùi Văn Ch1 mà các bên đã ký ngày 12/7/2022.
- - Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận: anh T chấp nhận việc các bị đơn, ông Ch, bà T, anh Ch1, anh Tr chỉ phải trả lại anh tiền đã đặt cọc là 700.000.000đồng, các bị đơn không phải trả số tiền phạt cọc 1.400.000.000đồng
- - ông Bùi Văn Ch, bà Phạm Thị T, anh Bùi Văn Tr, anh Bùi Văn Ch1 có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho anh Đặng Đình T số tiền 700.000.000đ (bẩy trăm triệu đồng).
- - Kể từ ngày bên đương sự được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong nếu bên phải thi hành án không trả đủ số tiền phải thanh toán thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác.
- - Về án phí: anh Đặng Đình T tự nguyện chịu 16.000.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 37.000.000đồng mà anh Tuân đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Quảng Yên theo biên lai số 0010262, ngày 15/5/2023. Trả lại anh Đặng Đình T 21.000.000đồng; ông Bùi Văn Ch, bà Phạm Thị T, anh Bùi Văn Tr, anh Bùi Văn Ch1 phải chịu 16.000.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, các bị đơn thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu 4.000.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, tuy nhiên bà T và ông Ch là người trên 60 tuổi có đơn xin miễn án phí nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, còn lại anh Tr và anh Ch mỗi người phải chịu 4.000.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Xuân Diễn |
Quyết định số 27/2023/QĐST- DS ngày 03/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 27/2023/QĐST- DS
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/11/2023
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Đặng Đình Tuân khởi kiện ông Bùi Văn Chinh, bà Phạm Thị Tần về việc tranh chấp hợp đồng đặt cọc
