|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - VĨNH LONG Số: 27/2025/QÐST-VDS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Vĩnh Long, ngày 28 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 32/2025/TLST- VDS ngày 13 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Cao Thị H, sinh năm 1985; nơi cư trú: Số B, ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã G, tỉnh Vĩnh Long).
- Anh Phạm Thanh V, sinh năm 1986; nơi cư trú: Số B, ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã G, tỉnh Vĩnh Long).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành cùng ngày 20 tháng 10 năm 2025, người yêu cầu đã thống nhất các vấn đề sau đây:
[1] Về hôn nhân: Anh Phạm Thanh V và chị Cao Thị H tự nguyện kết hôn vào năm 2011 và có đăng ký kết hôn vào ngày 03/10/2011 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Ngệ An (nay là xã N, tỉnh Ngệ An). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng có bất đồng về quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau; mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Vợ chồng không còn quan tâm lẫn nhau. Nay anh V và chị H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nữa nên cùng yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn. Do đó, có căn cứ công nhận cho anh V và chị H thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Anh V và chị H đều có công việc và thu nhập ổn định nên không yêu cầu xem xét đến việc cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
[2] Về con chung: Anh V và chị H có 02 con chung tên Phạm Hoàng L, sinh ngày 08 tháng 5 năm 2014 và Phạm Kiên C, sinh ngày 31/3/2020. Sau khi ly hôn, anh V nuôi con chung tên Phạm Hoàng L và chị H nuôi con chung tên Phạm Kiên C. Anh V và chị H không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án ghi nhận.
[3] Về tài sản chung: Anh V và chị H cùng xác định anh chị không có tài sản chung nên Tòa án ghi nhận. Về nợ chung: Anh V và chị H cùng xác định anh chị không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.
[4] Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) anh V và chị H phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về hôn nhân: Anh Phạm Thanh V và chị Cao Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao con chung tên Phạm Hoàng L, sinh ngày 08 tháng 5 năm 2014 cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung tên Phạm Kiên C, sinh ngày 31/3/2020 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh V và chị H cùng không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án ghi nhận.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Anh V và chị H cùng xác định anh chị không có tài sản chung nên Tòa án ghi nhận.
- - Về nợ chung: Anh V và chị H cùng xác định anh chị không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh V và chị H phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh chị đã nộp theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004412 và số 0004413 cùng ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Người yêu cầu đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Huyền |
3
Quyết định số 27/2025/QÐST-VDS ngày 28/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 27/2025/QÐST-VDS
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TTLH
