Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HƯƠNG THỦY

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 27/2025/QÐST-HNGĐ

Hương Thủy, ngày 23 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, THÀNH PHỐ HUẾ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 74/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ C, phường P, thị xã H, thành phố H.

- Chị Chế Thị G, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ C, phường P, thị xã H, thành phố H.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2025.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Anh Nguyễn Thành T và chị Chế Thị G đăng ký kết hôn vào ngày 19/9/2023 tại Ủy ban nhân dân phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố H) trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Thành T và chị Chế Thị G là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, sống với nhau không hạnh phúc, hiện tại tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn, đoàn tụ được.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Nguyễn Thành T và chị Chế Thị G đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành T và chị Chế Thị G là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành T và chị Chế Thị G.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Thành T và chị Chế Thị G công nhận vợ chồng có 01 người con chung là Nguyễn Xuân Quỳnh T1, sinh ngày 22/8/2023. Anh T và chị G thỏa thuận giao cho chị Chế Thị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Xuân Quỳnh T1 cho đến khi cháu T1 trưởng thành (đủ 18 tuổi).

[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Thành T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Thành T và chị Chế Thị G không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành T và chị Chế Thị G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Thành T và chị Chế Thị G công nhận vợ chồng có 01 người con chung là Nguyễn Xuân Quỳnh T1, sinh ngày 22/8/2023. Anh T và chị G thỏa thuận giao cho chị Chế Thị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Xuân Quỳnh T1 cho đến khi cháu T1 trưởng thành (đủ 18 tuổi).

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Thành T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thành T và chị Chế Thị G đều trình bày vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Thành T và chị Chế Thị G đều trình bày vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng, anh Nguyễn Thành T và chị Chế Thị G mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Nguyễn Thành T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001644 ngày 10/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, thành phố H và số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà chị Chế Thị G đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001645 ngày 10/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, thành phố H nên nay không phải nộp nữa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh TT Huế;
  • - VKSND tỉnh TT Huế;
  • - VKSND thị xã Hương Thủy;
  • - Chi cục THADS thị xã Hương Thủy;
  • - UBND phường Phú Bài (ĐKKH ngày 19/9/2023);
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Quỳnh Châu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 27/2025/QÐST-HNGĐ ngày 23/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 27/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ C, phường P, thị xã H, thành phố H. - Chị Chế Thị G, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ C, phường P, thị xã H, thành phố H.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger