Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2025/QÐST-HNGĐ

Đà Lạt, ngày 09 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 40, Điều 48, Điều 147, Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 289/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

- Ông Lê Văn L, sinh năm 1992; địa chỉ: T hẻm P, Phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1992; địa chỉ: Số A T, Phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận kết hôn số 151/2012 ngày 10/12/2012 nên hôn nhân giữa ông L và bà H là hợp pháp.

Quá trình giải quyết, theo ông L, bà H trình bày: Sau khi kết hôn, vợ chồng ông bà chung sống tại huyện D, tỉnh Nghệ An, đến năm 2020 thì sinh sống tại thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc trong được khoảng 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính một phần do vợ chồng không có tiếng nói chung, không cùng nhau chăm sóc con cái dẫn đến hôn nhân không còn hạnh phúc, hiện đang sống ly thân được 02 năm. Đến nay, ông L, bà H đều xác định không thể tiếp tục kéo dài tình trạng hôn nhân như hiện nay nên ông bà thống nhất ly hôn đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông L và bà H. Qua đó xác định mâu thuẫn giữa vợ chồng ông L, bà H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận ly hôn của ông L, bà H.

[2] Về con chung: Ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị H xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Mạnh K, sinh ngày 21/8/2023 và cháu Lê Đình D, sinh ngày 28/4/2013. Ly hôn, ông L và bà H cùng thoả thuận thống nhất giao con chung là cháu Lê Đình D, sinh ngày 28/4/2013 cho bà Nguyễn Thị H chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên; giao con chung là cháu Lê Mạnh K, sinh ngày 21/8/2023 cho ông Lê Văn L chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên. Ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không đề nghị Toà án xem xét giải quyết.

Xét sự thỏa thuận trên của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật nên cần công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con của ông L và bà H. Giao con chung là cháu Lê Đình D, sinh ngày 28/4/2013 cho bà Nguyễn Thị H chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên; giao con chung là cháu Lê Mạnh K, sinh ngày 21/8/2023 cho ông Lê Văn L chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên. Ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không đề nghị Toà án xem xét giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị H xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị H xác định vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị H thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị H xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Mạnh K, sinh ngày 21/8/2023 và cháu Lê Đình D, sinh ngày 28/4/2013. Ông L và bà H cùng thoả thuận thống nhất giao con chung là cháu Lê Đình D, sinh ngày 28/4/2013 cho bà Nguyễn Thị H chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên; giao con chung là cháu Lê Mạnh K, sinh ngày 21/8/2023 cho ông Lê Văn L chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên. Ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không đề nghị Toà án xem xét giải quyết.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002132 ngày 13/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Lâm Đồng
  • - VKSND thành phố Đà Lạt;
  • - Chi Cục THADS thành phố Đà Lạt;
  • - UBND xã Diễn Hải, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Đào Thị Lương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 27/2025/QÐST-HNGĐ ngày 09/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 27/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger