Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 - TUYÊN QUANG

Số: 27/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tuyên Quang, ngày 06 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2025/TLST-HNGĐ ngày 20/10/2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lò Mẩy P, sinh năm 1990; dân tộc: Dao; nghề nghiệp: Làm nương; số CCCD: [...] do Cục C - BCA cấp ngày 09/5/2021; địa chỉ: Thôn S, xã S, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Phàn Páo S, sinh năm 1989; dân tộc: Dao; nghề nghiệp: Làm nương; số CCCD: [...] do Cục C - BCA cấp ngày 01/5/2021; địa chỉ: Thôn S, xã S, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/10/2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/10/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Mẩy P và anh Phàn Páo S.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Mẩy P và anh Phàn Páo S nhất trí thuận tình ly hôn. (Theo trích lục kết hôn số: 119/TLKH-BS ngày 28/10/2020 của Ủy ban nhân dân xã S, huyện M, tỉnh Hà Giang; nay là Ủy ban nhân dân xã S, tỉnh Tuyên Quang).
    • - Về con chung: Chị Lò Mẩy P và anh Phàn Páo S xác nhận có 03 con chung là Phàn Văn T, sinh ngày 30/5/2009; Phàn Văn T1, sinh ngày 14/01/2011 và Phàn Như T2, sinh ngày 02/11/2020. Sau khi ly hôn anh S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Phàn Văn T và Phàn Văn T1 cho đến khi đủ 18 tuổi; chị P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Phàn Như T2 cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị P, anh S không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Thời điểm giao con kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
    • - Về tài sản, công nợ chung: Chị P, anh S xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Chị Lò Mẩy P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000₫ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng), chị P đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000875 ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị P 150.000₫ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tuyên Quang;
  • - VKSND khu vực 8 - Tuyên Quang;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã S, tỉnh Tuyên Quang;
  • - THADS tỉnh Tuyên Quang;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, vp.

THẨM PHÁN

Đoàn Ngọc Vĩnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 27/2025/QÐST-HNGĐ ngày 06/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - TUYÊN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 27/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - TUYÊN QUANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Mẩy P và anh Phàn Páo S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Mẩy P và anh Phàn Páo S nhất trí thuận tình ly hôn. (Theo trích lục kết hôn số: 119/TLKH-BS ngày 28/10/2020 của Ủy ban nhân dân xã S, huyện M, tỉnh Hà Giang; nay là Ủy ban nhân dân xã S, tỉnh Tuyên Quang). - Về con chung: Chị Lò Mẩy P và anh Phàn Páo S xác nhận có 03 con chung là Phàn Văn T, sinh ngày 30/5/2009; Phàn Văn T1, sinh ngày 14/01/2011 và Phàn Như T2, sinh ngày 02/11/2020. Sau khi ly hôn anh S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Phàn Văn T và Phàn Văn T1 cho đến khi đủ 18 tuổi; chị P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Phàn Như T2 cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị P, anh S không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Thời điểm giao con kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con là không cố định. - Về tài sản, công nợ chung: Chị P, anh S xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Chị Lò Mẩy P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), chị P đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000875 ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị P 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger