Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2025/QĐCNTTLH

Thị xã Kỳ Anh, ngày 02 tháng 06 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người khởi kiện anh Trịnh Phi Q và người bị kiện chị Thái Thị Hồng L.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 04 năm 2025 về việc yêu cầu “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của anh Trịnh Phi Q.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 05 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Anh Trịnh Phi Q, sinh ngày: 04/04/1975; Căn cước số: [...], cấp ngày: 19-06-2024, nơi cấp: Cục C về TTXH; Nơi cư trú: F, ấp T, xã T, huyện H, TP ..

+ Người bị kiện: Chị Thái Thị Hồng L, sinh ngày: 01/03/1979; Căn cước công dân số: [...], cấp ngày: 07-01-2022; nơi cấp: Cục C về TTXH; Nơi cư trú: Tổ dân phố A, phường H, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án như sau: Đơn khởi kiện về việc ly hôn (01 trang – Bản gốc); trích lục kết hôn (01 trang - Bản sao); căn cước công dân của người khởi kiện, người bị kiện (02 trang – Chứng thực bản sao đúng với bản chính); xác nhận thông tin nơi cư trú của người khởi kiện, người bị kiện (02 trang – Bản sao); Giấy khai sinh cháu Trịnh Khánh V, Trịnh Khánh N, Trịnh Khánh L1 (03 trang – Chứng thực bản sao đúng với bản chính); giấy khai sinh Trịnh Thái T (01 trang - Bản sao); đơn nguyện vọng Trịnh Khánh L1, Trịnh Khánh N (02 trang – Bản gốc); biên bản ghi nhận ý kiến của các đương sự lựa chọn hòa giải và hòa giải viên (01 trang – Bản gốc); bản tự khai của người khởi kiện, người bị kiện (04 trang – Bản gốc); biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15-05-2025 (01 trang - Bản gốc);

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 05 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 05 năm 2025, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Phi Q và chị Thái Thị Hồng L thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh Trịnh Phi Q và chị Thái Thị Hồng L thống nhất giao con chung là cháu Trịnh Khánh N, sinh ngày: 11-04-2012 và cháu Trịnh Khánh L1, sinh ngày: 16-10-2014 cho chị Thái Thị Hồng L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi). Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc anh Trịnh Phi Q cấp dưỡng tiền nuôi con chung cháu Trịnh Khánh N và cháu Trịnh Khánh L1 cho chị Thái Thị Hồng L với số tiền là 6.000.000₫ (Sáu triệu đồng)/tháng/hai cháu, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 05 năm 2025 cho đến khi cháu Trịnh Khánh N và cháu Trịnh Khánh L1 đủ tròn 18 tuổi.

Đối với Trịnh Khánh V, sinh ngày: 18-6-2003 và Trịnh Thái T, sinh ngày 26-11-2006 đều đã thành niên (Đủ 18 tuổi), có đủ năng lực hành vi dân sự, không mất khả năng lao động nên anh Trịnh Phi Q và chị Thái Thị Hồng L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được ai ngăn cấm cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến thi hành xong tất cả các khoản tiền. Hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trịnh Phi Q và chị Thái Thị Hồng L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hà Tĩnh;
  • - VKSND thị xã Kỳ Anh;
  • - Chi cục THADS thị xã Kỳ Anh;
  • - UBND phường Hưng Trí, thị xã Kỳ Anh;
  • - Anh Trịnh Phi Quang;
  • - Chị Thái Thị Hồng Luận;
  • - Lưu VT; Hồ sơ vụ việc.

THẨM PHÁN

Nguyễn Ngọc Thạch

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 27/2025/QĐCNTTLH ngày 02/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 27/2025/QĐCNTTLH
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 27
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger