Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2024/QÐST-HNGĐ

Đà Lạt, ngày 05 tháng 8 năm 2024


QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT – TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 35, Điều 48, Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 504/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
  • Một bên là: Anh Nguyễn Duy Đ, sinh năm 1986.
  • Địa chỉ: Tổ T, Phường N, thành phố ĐL, tỉnh LĐ.
  • Và một bên là: Chị Tôn Nữ Nhật L, sinh năm 1991.
  • Địa chỉ: Số H đường M, Phường K, thành phố ĐL, tỉnh LĐ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Duy Đ và chị Tôn Nữ Nhật L xây dựng gia đình với nhau vào năm 2017, trên cơ sở tìm hiểu, tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường G, thành phố ĐL, tỉnh LĐ. Cuộc sống chung của vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được khoảng 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống chung không có hạnh phúc, cả hai đã cố gắng hoà giải nhiều lần nhưng không thành, xung đột ngày càng nghiêm trọng dẫn đến mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cả hai đã tự sống ly thân nhau. Nay anh Đ và chị L xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh Đ và chị L. Xét thấy, yêu cầu của anh Đ và chị L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Duy Đ và chị Tôn Nữ Nhật L.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Duy Đ và chị Tôn Nữ Nhật L xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Tôn Ngọc D, sinh ngày 24/10/2017. Khi ly hôn anh Đ và chị L cùng thoả thuận giao con chung Nguyễn Tôn Ngọc D, sinh ngày 24/10/2017 cho chị Tôn Nữ Nhật L có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi con thành niên. Anh Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 08/2024 đến khi con thành niên đủ 18 tuổi.

Xét sự thỏa thuận trên của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật nên cần cần công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của anh Đ và chị L. Giao con chung tên Nguyễn Tôn Ngọc D, sinh ngày 24/10/2017 cho chị Tôn Nữ Nhật L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi con thành niên; anh Nguyễn Duy Đ thực hiện cấp dưỡng nuôi con với số tiền 5.000.000đ/tháng (Năm triệu đồng/tháng), thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 08/2024 đến khi con thành niên đủ 18 tuổi.

[3] Về tài sản chung: Anh Đ và chị L xác định vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

[4] Về nợ chung: Anh Đ và chị L xác định vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Duy Đ và chị Tôn Nữ Nhật L thỏa thuận nhận chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Duy Đ và chị Tôn Nữ Nhật L thoả thuận thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Anh Nguyễn Duy Đ và chị Tôn Nữ Nhật L xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Tôn Ngọc D, sinh ngày 24/10/2017. Khi ly hôn anh Đ và chị L thống nhất thoả thuận giao con chung Nguyễn Tôn Ngọc D, sinh ngày 24/10/2017 cho chị Tôn Nữ Nhật L có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi con thành niên. Anh Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 08/2024 đến khi con thành niên đủ 18 tuổi.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, kể từ ngày bên được thi hành án dân sự có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải trả, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền chưa thi hành án.

  • - Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Anh Đ và chị L cùng xác định, vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Duy Đ và chị Tôn Nữ Nhật L thỏa thuận nhận chịu 300.000đ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000₫ anh Đ và chị L đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000965 ngày 09/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Anh Đ và chị L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Lâm Đồng;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Lạt;
  • - Chi cục THA dân sự TP. Đà Lạt;
  • - UBND Phường 2, thành phố Đà Lạt;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Hoàng Thị Phương Chi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 27/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT – TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 27/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT – TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: xin ly hôn giữa anh Đ và chi L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger