Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 27/2023/QĐST-DS

Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ các Điều 221, Điều 223, Điều 238, Điều 430, Điều 431, Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 26, khoản 5 Điều 211, Điều 212, Điều 213, Điều 217, Điều 235, khoản 2 Điều 244 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Công văn số 4811/STNMT-CCQLĐĐ ngày 19/6/2017 của Sở tài nguyên và môi trường thành phố H quy định về Giải pháp thực hiện việc lập hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho các thửa đất còn tồn đọng trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2023/TLST-DS về “Tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ” ngày 12 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Bà Nguyễn Huyền D, sinh năm 1984.

    Địa chỉ: Phòng C, tập thể Xí nghiệp xây lắp B, tổ dân phố C, phường T, quận C, TP ..

    Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Nguyễn Văn L, Văn phòng Luật sư Hoàng Nhàn - Đoãn Luật sư Thành phố H.

    Đồng bị đơn:

    1. Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1948

      Đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1977 (Theo Giấy ủy quyền ngày 01 tháng 11 năm 2023).

    2. Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1982
    3. Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1977

    Cùng địa chỉ: Phòng C, tập thể Xí nghiệp xây lắp B, tổ dân phố C, phường T, quận C, TP ..

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Bà Nguyễn Huyền D tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với ông Nguyễn Ngọc H và bà Nguyễn Thị Đ và xác định chỉ kiện bà Nguyễn Thị G trong vụ án này vì Giấy chứng nhận quyền sử dụng căn hộ nêu trên mang tên bà Nguyễn Thị G và không mang tên ông Nguyễn Ngọc H và bà Nguyễn Thị Đ. Căn cứ khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, chấp nhận yêu cầu xin rút một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Huyền D đối với ông Nguyễn Ngọc H và bà Nguyễn Thị Đ. Đình chỉ xem xét với phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Huyền D đối với ông Nguyễn Ngọc H và bà Nguyễn Thị Đ.
    2. Bà Nguyễn Huyền D và bà Nguyễn Thị G cùng thống nhất thỏa thuận tiếp tục thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng một phần Căn hộ 303-A2, TT Xí nghiệp xây lắp B1, tổ C, phường T, quận C, TP . (Căn hộ đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu sử dụng cho bà Nguyễn Thị G; Diện tích theo GCNQSD nhà là 35m² vào sổ cấp Giấy chứng nhận số: CH 860/QĐ-UBND/2012/2222 được UBND quận C cấp ngày 03/4/2012) cụ thể như sau:

      Căn cứ Điều 221, Bộ luật dân sự 2015 bà Nguyễn Thị G tiếp tục thực hiện việc chuyển nhượng cho bà Nguyễn Huyền D 30m² Căn hộ C, TT Xí nghiệp xây lắp B, tổ C, phường T, quận C, TP (Được giới hạn bởi các điểm: 8,9,10,13,12,3,2,1,8 theo Hồ sơ trích đo hiện trạng số 106/2023/HSKT do Công ty trách nhiệm hữu hạn T ngày 06/11/2023). Phần diện tích 05m² (Năm) còn lại của Căn hộ 303-A2, TT Xí nghiệp xây lắp B1, tổ C, phường T, quận C, TP . giới hạn bởi các điểm 10,11,12,13,10. Bà Nguyễn Thị G giữ lại để sử dụng không chuyển nhượng (Hiện đang sử dụng làm cầu thang đi lên tầng 4).

    3. Bà Nguyễn Huyền D và bà Nguyễn Thị G cùng thống nhất tiếp thực hiện Hợp đồng mua bán một phần căn hộ chung cư ngày 09/5/2011 theo phương thức như sau:
      1. Bà Nguyễn Huyền D và bà Nguyễn Thị G bên cùng thống nhất tiếp tục đồng sở hữu sử dụng chung Căn hộ 303-A2, TT Xí nghiệp xây lắp B1, tổ C, phường T, quận C, TP . theo tỉ lệ sở hữu sử dụng theo phần như sau:

        + Bà Nguyễn Huyền D được toàn quyền sở hữu sử dụng 01 (Một) phần Căn hộ 303-A2, TT Xí nghiệp xây lắp B1, tổ C, phường T, quận C, TP . với diện tích là 30 m² (Ba mươi mét vuông), được giới hạn bởi các điểm: 8,9,10,13,12,3,2,1,8 theo Hồ sơ trích đo hiện trạng số 106/2023/HSKT do Công ty trách nhiệm hữu hạn T ngày 06/11/2023.

        + Bà Nguyễn Thị G được toàn quyền sở hữu sử dụng 01 (Một) phần Căn hộ 303-A2, TT Xí nghiệp xây lắp B1, tổ C, phường T, quận C, TP . với diện tích là 05 m² (Năm mét vuông), được giới hạn bởi các điểm: 10,11,12,13,10 theo Hồ sơ trích đo hiện trạng số 106/2023/HSKT do Công ty trách nhiệm hữu hạn T ngày 06/11/2023.

      2. Bà Nguyễn Huyền D và bà Nguyễn Thị G cùng thống nhất thỏa thuận bà Nguyễn Huyền D được quyền tự mình liên hệ với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng kí biến động cho phần diện tích căn hộ được đồng sở hữu sử dụng theo phần nêu trên trong Giấy chứng nhận số: CH 860/QĐ-UBND/2012/2222 được UBND quận C cấp ngày 03/4/2012 cho bà Nguyễn Thị G.
      3. Bà Nguyễn Huyền D và bà Nguyễn Thị G cùng thống nhất thỏa thuận mọi chi phí phát sinh liên quan đến đăng kí biến động cho một phần căn hộ nêu trên (Thuế, lệ phí và các chi phí khác nếu có liên quan đến việc sang tên) thì bà Nguyễn Huyền D phải chịu toàn bộ theo quy định của Pháp luật. Bà Nguyễn Thị G xác nhận là bà Nguyễn Huyền D không còn nợ tiền mua một phần căn hộ nêu trên trong trường hợp bà Nguyễn Huyền D đóng 2% Thuế thu nhập cá nhân của bà Nguyễn Thị G khi làm thủ tục đăng kí biến động.
      4. Bà Nguyễn Huyền D và bà Nguyễn Thị G cùng thống nhất bức tường ngăn cách giữa hai phần sử dụng của bà Nguyễn Huyền D và bà Nguyễn Thị G là thuộc sở hữu chung của hai bên. Và giữ nguyên hiện trạng sử dụng.
      5. Ông Nguyễn Ngọc H và bà Nguyễn Thị Đ cùng thống nhất xác định Căn hộ 303-A2, TT Xí nghiệp xây lắp B1, tổ C, phường T, quận C, TP . là tài sản riêng của một mình bà Nguyễn Thị G. Mặc dù chung sống cùng một nhà nhưng không có công sức đóng góp tiền bạc đối với khối tài sản này và không có tranh chấp đối với khối tài sản chung cũng như đối với việc chuyển nhượng một phần căn hộ cho bà Nguyễn Huyền D.
    4. Án phí DSST: Bị đơn bà Nguyễn Thị G không phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

      Hoàn trả lại nguyên đơn bà Nguyễn Huyền D số tiền 27.600.000 đồng (Hai mươi bảy triệu sáu trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Huyền D đã nộp tại B bai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019793 ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Cơ quan Thi hành án dân sự quận C, Thành phố Hà Nội.

      Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Cầu Giấy,
  • Thành phố Hà Nội;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy,
  • TP. Hà Nội;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP; Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Vũ Thị Thu Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 27/2023/QĐST-DS ngày 06/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ

  • Số quyết định: 27/2023/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/12/2023
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp HD mua bán căn hộ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger