|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH TỈNH ĐỒNG NAI Số: 269/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Nhơn Trạch, ngày 27 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ các Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 8, 9, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 131 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 8 năm 2024 lập tại Tòa án nhân dân huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 266/2024/TLST- VDS ngày 06/8/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Văn K, sinh năm 1988. Số căn cước công dân: [...]. Nơi đăng ký thường trú: khu phố T, thị trấn P, huyện T, tỉnh Bình Thuận. Chỗ ở: ấp R, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
- Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1992. Số căn cước công dân: [...]. Nơi đăng ký thường trú: Tổ B, khu phố B, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Chỗ ở: ấp R, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 47, ngày 24 tháng 8 năm 2020 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện N cấp thì quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh K là hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do không cùng quan điểm và lối sống không hòa hợp. Cả hai đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả. Nay nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Lê Văn K và chị Nguyễn Thị Kim L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Lê Văn K và chị Nguyễn Thị Kim L là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.
[2] Về con chung:
Anh Lê Văn K và chị Nguyễn Thị Kim L có 01 con chung là Lê An N, sinh ngày 12/8/2020. Các đương sự tự nguyện thỏa thuận giao con chung cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Tạm thời anh Lê Văn K không cấp dưỡng nuôi con chung là Lê An N.
Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Vì quyền lợi của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy việc thỏa thuận người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, phù hợp với quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83, 84, 110 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 nên ghi nhận.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác nhận không có nên không xem xét.
[4] Về lệ phí: Anh Lê Văn K và Chị Nguyễn Thị Kim L mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm là phù hợp với quy định pháp luật nên ghi nhận.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận nêu trên.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn K và chị Nguyễn Thị Kim L thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Giao 01 con chung là Lê An N, sinh ngày 12/8/2020 cho chị Nguyễn Thị Kim L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Tạm thời anh Lê Văn K không cấp dưỡng nuôi con chung là Lê An N.
Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Vì quyền lợi của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác nhận không có nên không xem xét.
2. Về lệ phí: Anh Lê Văn K và chị Nguyễn Thị Kim L mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị L, anh K mỗi người đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo các biên lai thu số 0018192 và 0018193 cùng ngày 05/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch. Chị L, anh K đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Văn Đại |
Quyết định số 269/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 269/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Lê Văn K và chị Nguyễn Thị Kim L thuận tình ly hôn
