|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH THANH HÓA Số: 269 /2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tp.T, ngày 17 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 355/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Bùi Quang L - Sinh năm 1944
- Bà Nguyễn Thị L1 - Sinh năm 1970
Địa chỉ: Số nhà A L, phường L, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
ĐKHK: Lô 154 MBQH 89 phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Số nhà D đường L, phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 7 năm 2024, các đương sự đã xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể tồn tại, nên ông, bà không thể đoàn tụ để tiếp tục chung sống với nhau được nữa và ông,bà đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ những vấn đề trong vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Bùi Quang L và bà Nguyễn Thị L1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được, nên ông, bà đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Bùi Quang L và bà Nguyễn Thị L1 thống nhất ông, bà không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản và công nợ chung: Ông Bùi Quang L và bà Nguyễn Thị L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Bùi Quang L và bà Nguyễn Thị L1 thỏa thuận, bà L1 chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ, ông L được miễn lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Quang L và bà Nguyễn Thị L1
- - Về con chung: Ông Bùi Quang L và bà Nguyễn Thị L1 không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Ông Bùi Quang L và bà Nguyễn Thị L1 không yêu cầu Toà án giải quyết .
- Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị L1 chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà đã nộp 300.000đ, theo biên lai thu số 0001654 ngày 26/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa (bà L1 đã nộp đủ tiền lệ phí).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tân |
Quyết định số 269/2024/QÐST-HNGĐ ngày 17/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 269/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu
