Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THÁP MƯỜI

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 269/2024/QÐST-HNGĐ

Tháp Mười, ngày 14 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 494/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Ấp B, xã M, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh Cao Văn T1, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Tổ 1, ấp A, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/11/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Cao Văn T1.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Cao Văn T1 tự nguyện ly hôn.
    2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Cao Nguyễn Như Ý, sinh ngày 22/03/2022 cho anh T1 tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng (hiện cháu Ý đang do anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng); anh T1 không yêu cầu chị T cấp dưỡng (đóng góp) nuôi con chung.

      Anh T1 và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Chị T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của anh T1.

    3. Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    5. Về án phí: Chị T tự nguyện nộp đủ 150.000 đồng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0011347 ngày 21/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Chị T được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
    6. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND Tỉnh;
  • - VKSND Huyện;
  • - Chi cục THADS Huyện;
  • - UBND xã Đốc Binh Kiều
  • (GCNKH số 29 ngày 09/3/2022);
  • - Lưu: HSVA, VP, (Búp).

THẨM PHÁN

Trần Văn Kiến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 269/2024/QÐST-HNGĐ ngày 14/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 269/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con Trang Thụ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger