|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 269/2023/QÐST-HNGĐ |
Sơn Trà, ngày 07 tháng 12 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ- THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 250/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
* Ông Trần Danh N- Sinh năm 1983.
Nơi cư trú: Tổ 39 phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.
* Bà Đỗ Thị T- Sinh năm 1992.
Nơi cư trú: Tổ 39 phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Danh N và bà Đỗ Thị T xây dựng gia đình với nhau năm 2017, hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do quan điểm sống, tính tình không hợp nên thường phát sinh cãi vã, nói năng không tôn trọng nhau, vợ chồng không cùng tiếng nói chung, sống không hạnh phúc. Do mâu thuẩn xảy ra nên vợ chồng sống ly thân từ năm 2021 đến nay, không ai có trách nhiệm gì với nhau. Nay ông Trần Danh N và bà Đỗ Thị T xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.
[2] Về nuôi con chung: Ông Trần Danh N và bà Đỗ Thị T xác định có 02 con chung là Trần Ngọc A, sinh ngày 11/02/2018 và Trần Khánh N, sinh ngày 27/3/2020. Thuận tình ly hôn ông Trần Danh N và bà Đỗ Thị T thống nhất thỏa thuận giao con Trần Khánh N cho ông Trần Danh N trực tiếp nuôi dưỡng và giao con Trần Ngọc A cho bà Đỗ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Ông Trần Danh N và bà Đỗ Thị T xác định vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về các vấn đề khác: Ông Trần Danh N và bà Đỗ Thị T xác định không có nợ chung.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Trần Danh N và bà Đỗ Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0003373 ngày 07/11/2023.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Danh N và bà Đỗ Thị T(Giấy chứng nhận kết hôn số 05, ngày 19/01/2017, tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Trần Danh N và bà Đỗ Thị T về việc nuôi con chung như sau:
Giao con Trần Khánh N, sinh ngày 27/3/2020 cho ông Trần Danh N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Giao con Trần Ngọc A, sinh ngày 11/02/2018 cho bà Đỗ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Trần Danh N và bà Đỗ Thị T xác định vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Ông Trần Danh N và bà Đỗ Thị T xác định không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng ông Trần Danh N và bà Đỗ Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0003373 ngày 07/11/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tô Thị Thy Tuyết |
Quyết định số 269/2023/QÐST-HNGĐ ngày 07/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
- Số quyết định: 269/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Danh N và bà Đỗ Thị T
