|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 269/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 397, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 58 và 59 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 404/2025/TLST-HNGĐ ngày 15/10/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
- - Ông Mai Văn H, sinh năm 1975;
- - Bà Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1980;
- Cùng địa chỉ: A, số B T, Phường B, Quận A (nay là Phường S), Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/10/2025, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 45, quyển số 01/2006 do UBND xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình (nay là xã H, tỉnh Quảng Trị) cấp ngày 18/10/2006).
- Về con chung: xác định có 03 con chung tên Mai Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 15/4/2007 (đã thành niên); Mai Huy H1, sinh ngày 28/5/2013 và Mai Hoàng An N, sinh ngày 07/3/2017. Ông bà thỏa thuận giao 02 con chung tên Mai Huy H1 và Mai Hoàng An N cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Ông H thực hiện việc cấp dưỡng cho 02 con chung là Mai Huy H1 và Mai Hoàng An N mỗi cháu hàng tháng là 10.000.000 đồng, thực hiện vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu từ ngày 05/11/2025 cho đến khi các con chung thành niên.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông H và bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí việc hôn nhân gia đình: Bà T tự nguyện nhận nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Văn H và bà Nguyễn Thị Huyền T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 45, quyển số 01/2006 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình (nay là xã H, tỉnh Quảng Trị) cấp ngày 18/10/2006).
- - Về con chung: Ông H và bà T xác định có 03 con chung tên Mai Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 15/4/2007 (đã thành niên); Mai Huy H1, sinh ngày 28/5/2013 và Mai Hoàng An N, sinh ngày 07/3/2017. Ông bà thỏa thuận giao 02 con chung tên Mai Huy H1 và Mai Hoàng An N cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Ông H thực hiện việc cấp dưỡng cho 02 con chung là Mai Huy H1 và Mai Hoàng An N mỗi cháu hàng tháng là 10.000.000 đồng, thực hiện vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu từ ngày 05/11/2025 cho đến khi các con chung thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông H và bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà T tự nguyện nhận nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026236 ngày 14/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thanh Bình |
Quyết định số 269/2025/QÐST-HNGĐ ngày 05/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 269/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận
