|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA Số: 268/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TP Thanh hóa, ngày 12 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 346/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982
- Chị Lê Thị D, sinh năm 1982
Cùng trú tại: Lô A, phố F, phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị D kết hôn với nhau vào năm 2007, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống đến hạnh phúc đến cuối năm 2023 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy cải nhau, tình cảm ngày càng rạn nứt. Mâu thuẫn của anh chị đã được gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Nay anh chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa anh T và chị D không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thỏa thuận của anh chị là có căn cứ nên công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
[2] Về con: Anh chị có 02 con chung: cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 02/6/2008 và cháu Nguyễn Lê D1, sinh ngày 22/02/2014. Anh chị thống nhất giao cháu Đ cho anh T nuôi dưỡng và giao cháu D1 cho chị D nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận anh T chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị D.
- - Về con: Anh chị có 02 con chung: cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 02/6/2008 và cháu Nguyễn Lê D1, sinh ngày 22/02/2014. Giao cháu Đ cho anh T nuôi dưỡng và giao cháu D1 cho chị D nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Anh T, chị D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T phải nộp 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai số BLTU/23/0001644 ngày 21/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hóa (anh T đã nộp đủ lệ phí)
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Thủy |
Quyết định số 268/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 268/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hôn nhân gia đình
