|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ Số: 268/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thuận Hóa, ngày 25 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 324/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1992; địa chỉ: Số D đường H, phường X, quận T, thành phố Huế.
2. Chị Nguyễn Thị Diệu N, sinh năm 1991; địa chỉ: Số A đường P, phường P, quận T, thành phố Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị Diệu N tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2020. Sau khi sống chung thì anh S, chị Nguyên S1 được hai người con là Nguyễn Nhất L, sinh ngày 21/6/2022 và Nguyễn Như Ý, sinh ngày 20/5/2023. Vào ngày 24/10/2023, anh S, chị N mới tiến hành đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, nay là phường X, quận T, thành phố Huế (số đăng ký kết hôn 65) nên quan hệ hôn nhân của anh S và chị N là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, anh S và chị N hạnh phúc được một thời gian, đến tháng 6 năm 2023 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là giữa anh chị có quan điểm sống không hợp nhau, thường xuyên cải vã nhau làm cho mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Anh S và chị N đã sống ly thân với nhau được 01 năm. Nay anh S và chị N đã hết tình cảm, không thể quay lại chung sống với nhau nên anh chị yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh S và chị N không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận sự thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị Diệu N.
[2] Về con chung: Anh S và chị N xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Nhất L, sinh ngày 21/6/2022 và Nguyễn Như Ý, sinh ngày 20/5/2023.
Anh S, chị N thỏa thuận giao 02 con chung Nguyễn Nhất L và Nguyễn Như Ý cho anh S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi; Chị N không cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Anh S và chị N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Anh S và chị N xác nhận không có nợ chung.
[5] Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị Diệu N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25 số 0003253 ngày 09/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố Huế. Anh S, chị N đã nộp đủ.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị Diệu N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh S và chị N thỏa thuận giao hai con chung Nguyễn Nhất L, sinh ngày 21/6/2022 và Nguyễn Như Ý, sinh ngày 20/5/2023 cho anh S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi; Chị N không cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh S và chị N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh S và chị N xác nhận không có nợ chung.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị Diệu N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25 số 0003253 ngày 09/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố Huế. Anh S, chị N đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Quang Bình |
Quyết định số 268/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 268/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
