TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do- Hạnh phúc |
Số: 267/2025/QÐST-HNGĐ | Quận D, ngày 18 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 197/2025/TLST-HNGĐ ngày 12/5/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Bùi Thanh N, sinh năm 1989
HKTT: B Đ, Phường B, M, Tiền Giang - Bà Đỗ Thị Hiếu P, sinh năm 1990
HKTT: B N, Phường A, Quận D, TP . Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2025, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Thanh N và bà Đỗ Thị Hiếu P cùng xác nhận, ông bà sống chung với nhau từ năm 2016 có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21/2016 ngày 04 tháng 5 năm 2016 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, mục đích hôn nhân không đạt được, ly thân từ năm 2020 đến nay, nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Bùi Thanh N và bà Đỗ Thị Hiếu P xác nhận ông, bà có 2 (hai) con chung tên Bùi Tín P1 sinh ngày 08/05/2016 (chưa trưởng thành) và Bùi Ngọc Như Ý sinh ngày 20/05/2017 (chưa trưởng thành). Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao 02 con chưa thành niên là trẻ Bùi Tín P1 sinh ngày 08/05/2016 và Bùi Ngọc Như Ý sinh ngày 20/05/2017 cho mẹ là bà Đỗ Thị Hiếu P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Bùi Thanh N và bà Đỗ Thị Hiếu P xác nhận ông, bà không có tài sản chung, không có nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Bà Đỗ Thị Hiếu P tự nguyện chịu toàn bộ.
Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Thanh N và bà Đỗ Thị Hiếu P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 21/2016 ngày 04 tháng 5 năm 2016 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Về con chung: Ông Bùi Thanh N và bà Đỗ Thị Hiếu P xác nhận ông, bà có 2 (hai) con chung tên Bùi Tín P1 sinh ngày 08/05/2016 (chưa trưởng thành) và Bùi Ngọc Như Ý sinh ngày 20/05/2017 (chưa trưởng thành). Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao 02 con chưa thành niên là trẻ Bùi Tín P1 sinh ngày 08/05/2016 và Bùi Ngọc Như Ý sinh ngày 20/05/2017 cho mẹ là bà Đỗ Thị Hiếu P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Bùi Thanh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông N không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Bùi Thanh N và bà Đỗ Thị Hiếu P cùng xác nhận ông, bà không có tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Lệ phí hòa giải thành việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Đỗ Thị Hiếu P tự nguyện chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà P đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0008760 ngày 17/04/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, bà P đã đóng đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đỗ Thị Bích Phượng |
Quyết định số 267/2025/QÐST-HNGĐ ngày 18/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 267/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn
