Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 266/2024/QÐST-HNGĐ

T, ngày 15 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự (HNGĐ) thụ lý số 307/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Bà Nguyễn Lê Phương T, sinh năm 1983; Số điện thoại: 0932.637.xxx
  • - Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1979; Số điện thoại: 0769.834.xxx

Cùng địa chỉ: Số F, đường L, Tổ B, Khu phố C, phường T,, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Bà T và ông P kết hôn với nhau, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận kết hôn số 76 ngày 23/10/2018.

Thời gian đầu chung sống, bà T, ông P quan tâm, lo lắng cho nhau, cuộc sống gia đình khi đó đầm ấm, hạnh phúc. Tuy nhiên, sau đó bà T, ông P bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, cãi vã. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không cùng chí hướng. Năm 2022, bà T, ông P bắt đầu phát sinh mâu thuẫn trầm trọng và sống ly thân nhau cho đến nay. Hiện nay, bà T, ông P nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn tình cảm ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án công nhận cho bà T, ông P được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung và nuôi: Thời gian chung sống, bà T, ông P có 02 con chung là Nguyễn Phong Trâm A (nữ), sinh ngày 11/5/2016 và Nguyễn Phong Phi L (nam), sinh ngày 19/02/2019. Sau khi ly hôn, bà T, ông P thỏa thuận 02 con chung do bà T trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T, ông P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: bà T, ông P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Bà Nguyễn Lê Phương T và ông Nguyễn Văn P thuận tình ly hôn.
    • (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 76, đăng ký ngày 23/10/2018 tại UBND phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương)
    • - Về con chung và nuôi con: Bà T được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Phong Trâm A (nữ), sinh ngày 11/5/2016 và Nguyễn Phong Phi L (nam), sinh ngày 19/02/2019.
    • Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T và ông P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • Không ai được quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của ông P. Ông P không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung của bà T. Vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
    • Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • Về lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà T, ông P mỗi người chịu 150.000₫ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền 300.000₫ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003156 ngày 09/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  3. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND TP. Thủ Dầu Một;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Dầu Một;
  • - UBND P.Tân An, TP . TDM, BD;
  • - Người yêu cầu;
  • - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VT

THẨM PHÁN

Trần Thanh Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 266/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 266/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: - Về hôn nhân: Bà Nguyễn Lê Phương Trâm và ông Nguyễn Văn Phong thuận tình ly hôn. (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 76, đăng ký ngày 23/10/2018 tại UBND phường Tân An, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương) Về con chung và nuôi con: Bà Trâm được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Phong Trâm Anh (nữ), sinh ngày 11/5/2016 và Nguyễn Phong Phi Long (nam), sinh ngày 19/02/2019. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trâm và ông Phong tự thỏa thuận, không yêu cầu Tò án giải quyết. Không ai được quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của ông Phong. Ông Phong không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung của bà Trâm. Vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trâm và ông Phong không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trâm, ông Phong mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003156 ngày 09/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger