TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG Số: 266/2024/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cẩm Lệ, ngày 18 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 390/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024 của người yêu cầu:
- - Bà Đinh Thị T, sinh năm: Sinh năm: 1984. Địa chỉ: Số C M, phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng.
- - Ông Thân Đăng B, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Số E đường N, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Thân Đăng B và bà Đinh Thị T kết hôn vào năm 2004, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng (Nay là Ủy ban nhân dân phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2004, đăng ký ngày 12/3/2004. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại địa chỉ: Số E đường N, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến tháng 7 năm 2022 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, mâu thuẫn về kinh tế, thường xuyên xảy ra cãi vã. Mặc dù hai bên gia đình đã nhiều lần khuyên nhủ nhưng tình trạng mâu thuẫn vẫn cứ kéo dài.
Tại phiên hòa giải, ông Thân Đăng B và bà Đinh Thị T đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể khắc phục, không thể tiếp tục chung sống với nhau, vợ chồng không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Thân Đăng B và bà Đinh Thị T là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Thân Đăng B và bà Đinh Thị T.
[2] Về con chung: Ông Thân Đăng B và bà Đinh Thị T xác nhận vợ chồng có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Giao con chung Thân Đăng Thịnh, sinh ngày 21/9/2009 cho bà Đinh Thị T trực tiếp nuôi dưỡng và ông Thân Đăng B phải cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 12/2024 và vào ngày 10 hàng tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà Đinh Thị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Thân Đăng B không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì ông Thân Đăng B phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Con chung Thân Đăng An, sinh ngày 13/8/2004 đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Ông Thân Đăng B và bà Đinh Thị T xác định vợ chồng không có.
[4] Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Đinh Thị T và ông Thân Đăng B mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Đinh Thị T và ông Thân Đăng B đã nộp theo biên lai thu số 0001938 ngày 18/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
[5] Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 08 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Thân Đăng B và bà Đinh Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2004, đăng ký ngày 12/3/2004 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng (Nay là Ủy ban nhân dân phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng))
- - Về con chung: Ông Thân Đăng B và bà Đinh Thị T xác nhận vợ chồng có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Giao con chung Thân Đăng Thịnh, sinh ngày 21/9/2009 cho bà Đinh Thị T trực tiếp nuôi dưỡng và ông Thân Đăng B phải cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 12/2024 và vào ngày 10 hàng tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Kể từ ngày bà Đinh Thị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Thân Đăng B không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì ông Thân Đăng B phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.
- Con chung Thân Đăng An, sinh ngày 13/8/2004 đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Ông Thân Đăng B và bà Đinh Thị T xác định vợ chồng không có.
- Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Đinh Thị T và ông Thân Đăng B mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Đinh Thị T và ông Thân Đăng B đã nộp theo biên lai thu số 0001938 ngày 18/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Thân Đăng B và bà Đinh Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh Tuyền |
Quyết định số 266/2024/QÐST-HNGĐ ngày 18/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 266/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Thân Đăng B và bà Đinh Thị T
