|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH Số: 266/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc H, ngày 15 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83, Điều 107 và 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 288/2024/TLST-HNGĐ ngày 01-11-2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Chu Thanh T, sinh năm: 1981; địa chỉ: Tập thể xí nghiệp S, tổ 3, phường P, quận B, thành phô Hà Nội.
2. Chị Ninh Thị H, sinh năm 1981; địa chỉ: tổ 1, khu 6, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Thanh T và chị Ninh Thị H tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hà Tu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 28-3-2016, nên hôn nhân của anh T và chị H là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn, anh T và chị H chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau khiến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Anh T và chị H đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay không có trách nhiệm gì với nhau. Nay anh T và chị H nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết, mục đích xây dựng gia đình hạnh phúc không đạt được nên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị. Xét thấy, việc anh T và chị H thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Anh T và chị H có 01 con chung là Chu Nhật M sinh ngày 20 tháng 8 năm 2019. Hiện nay cháu Chu Nhật M có sức khỏe bình thường. Ly hôn, anh T và chị H thỏa thuận giao cháu M cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên; anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu M là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/01 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11 năm 2024 cho đến khi cháu M thành niên; anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Xét thấy, thỏa thuận trên giữa anh T và chị H là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại các khoản 1,2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83, Điều 107 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị H thỏa thuận không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, thỏa thuận trên giữa anh T và chị H là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị H thỏa thuận chị H có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 07-11-2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Thanh T và chị Ninh Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao con chung là Chu Nhật M, sinh ngày 20 tháng 8 năm 2019 cho chị Ninh Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên; anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Chu Nhật M là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/01 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11 năm 2024 cho đến khi con chung thành niên; anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh T và chị H thỏa thuận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh T và chị H thỏa thuận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị H thỏa thuận chị H có nghĩa vụ nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm chị H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001336 ngày 01-11-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Chị H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Thị Tố Nga |
Quyết định số 266/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn
- Số quyết định: 266/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Việc dân sự thụ lý số 288/2024/TLST-HNGĐ ngày 01-11-2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”
