|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 266/2024/QĐST-HNGĐ |
Thành phố Huế, ngày 19 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 986/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Hữu B, sinh năm 1996.
Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Thôn D, xã P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Trần Thị Thùy D, sinh năm 2001.
Nơi thường trú: Thôn G, xã P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; nơi ở hiện tại: P khu H, khu chung cư B, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu B và chị Trần Thị Thùy D tự nguyện đăng ký hôn vào ngày 16/11/2021 tại Ủy ban nhân dân xã P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh B và chị D là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 01 năm thì bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do chị D ham chơi, không biết chăm lo cho con và gia đình. Từ tháng 10/2022, vợ chồng bắt đầu sống ly thân. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh B và chị D là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh B và chị D.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Hữu B và chị Trần Thị Thùy D có 01 con chung tên là Nguyễn Ngọc Minh T, sinh ngày 07/4/2022. Hiện nay, cháu T đang ở với anh B.
Nay ly hôn, anh Nguyễn Hữu B và chị Trần Thị Thùy D thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Ngọc M T cho anh B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); chị D không cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Hữu B và chị Trần Thị Thùy D xác định không có tài sản chung, không vay nợ ai, nên Tòa án không giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu B và chị Trần Thị Thùy D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Hữu B và chị Trần Thị Thùy D có 01 con chung tên là Nguyễn Ngọc Minh T, sinh ngày 07/4/2022. Hiện nay, cháu T đang ở với anh B.
Giao cháu Nguyễn Ngọc M T cho anh B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); chị D không cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh Nguyễn Hữu B và chị Trần Thị Thùy D xác định không có tài sản chung, không vay nợ ai, nên Tòa án không giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hữu B và chị Trần Thị Thùy D, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001336 ngày 27/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Nguyễn Hữu B và chị Trần Thị Thùy D đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Phương Dung |
Quyết định số 266/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 266/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
