TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 266/2024/QÐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 18 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 326/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Cao Thị Tuyết G, sinh năm 1980
Nơi cư trú: Số B, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Anh Trương Quốc T, sinh năm 1975
Nơi cư trú: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Tuyết G và anh Trương Quốc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Cao Thị Tuyết G và anh Trương Quốc T thuận tình ly hôn. Ghi nhận chị G và anh T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
Về con chung: Sau khi ly hôn chị Cao Thị Tuyết G được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trương Cao Minh A, sinh ngày 12/11/2007. Ghi nhận chị G không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Riêng con chung tên Trương Cao T1, sinh ngày 03/01/1999 và Trương Cao Vân A1, sinh ngày 28/10/2000 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định của pháp luật có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên đều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000(Một trăm năm mươi nghìn) đồng chị G tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị G đã nộp là 300.000(Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000642 ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. H lại chị G số tiền 150.000(Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo số biên lai nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Võ Ngọc Cẩm Sơn |
Quyết định số 266/2024/QÐST-HNGĐ ngày 18/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 266/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn
