Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 266/2024/QÐST-HNGĐ

Nha Trang, ngày 07 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 150/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Phương A – sinh năm 1990

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B – sinh năm 1990

Cùng địa chỉ: 189 TĐ, PM, Nha Trang, Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Phương A và ông Nguyễn Văn B.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Giao 02 (Hai) con chung là cháu Nguyễn Phước L - sinh ngày 21/7/2018 và Nguyễn Phước K - sinh ngày 31/3/2023 cho bà Trần Thị Phương A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
    2. Ông B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở và phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung với số tiền là 5.000.000 đồng/tháng/con chung, hai con chung là 10.000.000 đồng/tháng (Mười triệu đồng), kể từ tháng 6/2024 cho đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

    3. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
    4. Về án phí: Bà A và ông B mỗi người phải nộp 75.000₫ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông B phải chịu thêm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DS-ST. (Bà A tự nguyện nộp thay án phí cho ông B) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002017 ngày 04/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Bà A đã nộp đủ tiền án phí.
    5. * Qui định: “Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015”;

      “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Nha Trang (2 bản);
  • - Chi cục THA dân sự Tp. Nha Trang;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa;
  • - UBND phường PM
  • (Số 123, ngày 16/6/2017);
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

THẨM PHÁN

Nguyễn Đình Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 266/2024/QÐST-HNGĐ ngày 07/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 266/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger