|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 266/2025/QÐST-HNGĐ |
Thuận Hóa, ngày 25 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 284/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Anh T, sinh năm 1991; địa chỉ: Số A đường T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
- Chị Nguyễn Thị Quỳnh A, sinh năm 1998; địa chỉ: Tổ dân phố D, phường D, quận T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Thị Quỳnh A tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng vào ngày 20/4/2022. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị A là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc cho đến đầu năm 2024 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm nên cuộc sống vợ chồng ngày một căng thẳng, tình cảm vợ chồng không còn mà không có hướng khắc phục.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa vợ chồng anh T và chị A đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh T và chị A là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh T và chị A.
[2] Về con chung: Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Thị Quỳnh A xác nhận có 01 con chung tên là Lê Huy H, sinh ngày 06/9/2022. Hiện nay, cháu H đang ở với chị Nguyễn Thị Quỳnh A. Anh, chị thỏa thuận giao cháu Lê Huy H cho chị Nguyễn Thị Quỳnh A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Lê Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu H đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Sự thỏa thuận về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.
[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Thị Quỳnh A xác nhận không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Thị Quỳnh A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Thị Quỳnh A có 01 con chung tên là Lê Huy H, sinh ngày 06/9/2022. Hiện nay, cháu H đang do chị Nguyễn Thị Quỳnh A trực tiếp nuôi dưỡng.
Giao cháu Lê Huy H cho chị Nguyễn Thị Quỳnh A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Lê Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu H đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Thị Quỳnh A xác nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Thị Quỳnh A mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000952 ngày 26 tháng 5 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H. Anh Lê Anh T và chị Nguyễn Thị Quỳnh A đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Văn Hạnh |
Quyết định số 266/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 266/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
