Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 266/2025/QÐST-HNGĐ

Quận G, ngày 05 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 320/2025/TLST-HNGĐ ngày 08/5/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Lê Thị Thu M sinh năm 1993; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh; tạm trú: Căn hộ V2.15.09, Tầng A, Block V, Khu dân cư và Thương mại hỗn hợp Khải Vy (Q), Khu phố B, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Trần Thanh Lâm S năm 1993; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh; tạm trú: Căn hộ V2.15.09, Tầng A, Block V, Khu dân cư và Thương mại hỗn hợp Khải Vy (Q), Khu phố B, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Quan hệ vợ chồng giữa bà Lê Thị Thu M và ông Trần Thanh L được xác lập vào năm 2016, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Quá trình chung sống bà Lê Thị Thu M và ông Trần Thanh L phát sinh nhiều mâu thuẫn, đồng thời cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Xét thấy, tình cảm giữa bà Lê Thị Thu M và ông Trần Thanh L đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của bà Lê Thị Thu M và ông Trần Thanh L là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

[3] Về con chung: Bà Lê Thị Thu M và ông Trần Thanh L xác định có 01 con chung, họ và tên: Trần Lê Minh sinh ngày 25/02/2016.

Sau khi ly hôn giao cho bà Lê Thị Thu M sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung, họ tên là Trần Lê Minh S1 ngày 25/02/2016. Ông Trần Thanh L cấp dưỡng nuôi con là 10.000.000 đồng/con/tháng.

Thi hành vào ngày 01 hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ ngày 01/6/2025 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Trong trường hợp ông Trần Thanh L chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Trần Thanh L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông Trần Thanh L được quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy, việc thỏa thuận nuôi con giữa bà Lê Thị Thu M và ông Trần Thanh L là tự nguyện và phù hợp Luật Hôn nhân và Gia đình nên chấp nhận.

[4] Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

[5] Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

[6] Về lệ phí việc dân sự: Bà Lê Thị Thu M và ông Trần Thanh L tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thu M và ông Trần Thanh L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 56/2016 ngày 19/7/2016 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh cấp).
    • - Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Thu M và ông Trần Thanh L xác định có 01 con chung, họ và tên: Trần Lê Minh sinh ngày 25/02/2016.
    • Sau khi ly hôn giao cho bà Lê Thị Thu M sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung, họ tên là Trần Lê Minh S1 ngày 25/02/2016. Ông Trần Thanh L cấp dưỡng nuôi con là 10.000.000 đồng/con/tháng.
    • Thi hành vào ngày 01 hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ ngày 01/6/2025 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
    • Trong trường hợp ông Trần Thanh L chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Trần Thanh L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
    • Ông Trần Thanh L được quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số số 0056409 ngày 08/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Trần Thị Xuân D

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 266/2025/QÐST-HNGĐ ngày 05/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 266/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger