Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 266/2025/QÐST-HNGĐ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 364/2025/TLST-HNGĐ ngày 08/10/2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1985. Địa chỉ: G H, phường P, Quận G (nay là phường P), Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Đồng Văn T, sinh năm 1980. Địa chỉ: B T, Phường A, Quận D (nay là phường X), Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/10/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Đồng Văn T.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Ông Đồng Văn T và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của ông Đồng Văn T và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận ông Đồng Văn T và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.

    - Về con chung: Ông Đồng Văn T và bà Nguyễn Thị N xác định không có con chung.

    - Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTUQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

    Do các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trước khi mở phiên tòa nên phải chịu án phí là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Bà Nguyễn Thị N tự nguyện nhận nộp toàn bộ. Cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm bà N đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai số 0023945 ngày 08/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N được trả lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND KV1;
  • - THADS TP.HCM;
  • - UBND Phường 17, quận Bình Thạnh (nay là phường Gia Định), TP.HCM;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VT, Hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Đức Thuận

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 266/2025/QÐST-HNGĐ ngày 04/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 266/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Cho ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger