TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do - Hạnh phúc |
Số: 2659/2024/QÐST – DS | Thành phố Thủ Đức, ngày 24 tháng 6 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 254/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 01 năm 2024, về việc: “Tranh chấp phân chia di sản thừa kế”;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm: 1961;
- Địa chỉ: Số H đường N, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Bị đơn: Ông Phạm Gia T1, sinh năm: 1970;
- Địa chỉ: Số H đường N, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Phạm Thị M, sinh năm: 1959;
- Địa chỉ: Đ, thôn P, xã L, huyện T, tỉnh Hải Phòng.
- Ông Phạm Trung C, sinh năm: 1963
- Địa chỉ: Đ, thôn P, xã L, huyện T, tỉnh Hải Phòng.
- Người đại diện hợp pháp của ông C và bà M có ông Phạm Văn T, sinh năm: 1961, địa chỉ: H đường N, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh làm đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 002475, quyển số 01/2024.TP/CC – SCC/HDGD lập ngày 12/03/2024 tại Văn phòng C1).
- 3. Ông Phạm Trung D, sinh năm: 1966
- Địa chỉ: Số B đường N, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- 4. Bà Bùi Thị Tuyết T2, sinh năm: 1976
- Địa chỉ: Số H đường N, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- 5. Ủy ban nhân dân thành phố T
- Địa chỉ: Số A đường T, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện hợp pháp của Ủy ban nhân dân thành phố T có bà Huỳnh Thị Kim O là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 2034/GUQ – UBND ngày 19/03/2024).
- 6. Ban Q khu vực thành phố T.
- Địa chỉ: Số E đường Đ, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện hợp pháp của Ban Q khu vực thành phố T có ông Vũ T3, sinh năm: 1995 làm đại diện ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 1170/GUQ – QLDA ngày 14/6/2024).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn ông Phạm Văn T, bị đơn ông Phạm Gia T1 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị M, ông Phạm Trung C có ông Phạm Văn T là người đại diện theo ủy quyền; ông Phạm Trung D, bà Bùi Thị Tuyết T2; Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng Khu vực thành phố Q ủy quyền ông Vũ T3 là người đại diện cùng thống nhất thỏa thuận như sau:
Hàng thừa kế thứ nhất của ông Phạm Văn N và bà Ngô Thị R gồm có: Bà Phạm Thị M, sinh năm: 1959; ông Phạm Trung C, sinh năm: 1963; ông Phạm Văn T, sinh năm: 1961; ông Phạm Gia T1, sinh năm: 1970; ông Phạm Trung D, sinh năm: 1966.
Di sản thừa kế của ông Phạm Văn N và bà Ngô Thị R để lại là toàn bộ nhà, đất số 880A, N, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh có tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ với số tiền là 9.003.760.018 đồng (Chín tỷ, không trăm lẻ ba triệu, bảy trăm sáu mươi nghìn, không trăm mười tám đồng). Bà Phạm Thị M, ông Phạm Trung C; ông Phạm Văn T, ông Phạm Gia T1, ông Phạm Trung D, mỗi người được hưởng 01 (một) phần bằng nhau có giá trị là 1.800.752.003 đồng (Một tỷ, tám trăm triệu, bảy trăm năm mươi hai nghìn, không trăm lẻ ba đồng).
Các bên được quyền liên hệ với Ủy ban nhân dân thành phố T, Ban bồi thường giải phóng mặt bằng thành phố T và các cơ quan có thẩm quyền để nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ theo thỏa thuận trên. Trong trường hợp, các bên không thể tự mình liên hệ để nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ nói trên thì các bên được quyền liên hệ Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền để thi hành Quyết định.
3. Về án phí: Án phí hòa giải thành dân sự: Ông Phạm Gia T4 và ông Phạm Trung D, mỗi người phải nộp án phí hòa giải thành dân sự là 33.011.280 đồng (Ba mươi ba triệu, không trăm mười một nghìn, hai trăm tám mươi đồng).
Do bà Phạm Thị M, ông Phạm Trung C; ông Phạm Văn T là người cao tuổi và có đơn xin miễn, giảm án phí nên bà Phạm Thị M, ông Phạm Trung C; ông Phạm Văn T không phải chịu án phí dân sự theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016.
4. Về quyền yêu cầu thi hành án:
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Hà Thị Hoài |
Quyết định số 2659/2024/QÐST – DS ngày 24/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp phân chia di sản thừa kế
- Số quyết định: 2659/2024/QÐST – DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp phân chia di sản thừa kế
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp phân chia di sản thừa kế
