|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 2640/2024/QÐST-HNGĐ |
Thành phố T, ngày 21 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1254/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- - Bà Hoàng Thị Bích H, sinh năm 1987.
- - Ông Mai Tiến L, sinh năm 1986.
Cùng thường trú: số F N, khu phố Đ, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương.
Cùng tạm trú: căn hộ 19.02 Tòa nhà chung cư S Dự án khu dân cư và công viên P, số H P, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Người yêu cầu ông Mai Tiến L, bà Hoàng Thị Bích H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2009, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 154/2009 Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương nay là Ủy ban nhân dân phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương cấp ngày 23/6/2009. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông L, bà H là hợp pháp
Sau khi kết hôn, ông L, bà H chung sống hạnh phúc, đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn: vợ chồng thường xuyên cãi vã do bất đồng quan điểm. Ông L, bà H đã nói chuyện với nhau nhiều lần nhưng không giải quyết được mâu thuẫn vợ chồng. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, khiến đời sống hôn nhân càng ngày càng căng thẳng, mệt mỏi. Xét tình trạng hôn nhân của ông L, bà H đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc ông L, bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà là có cơ sở chấp nhận.
[2] Về con chung: Có 03 con chung tên Mai Bá T, sinh ngày 22/7/2010, Mai Ngọc Trâm A, sinh ngày 13/11/2017 và Mai Ngọc Phương A1, sinh ngày 10/5/2019. Ông L, bà H thỏa thuận: Giao con chung cho bà H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông L cấp dưỡng nuôi con mỗi con mỗi tháng 10.000.000 đồng, tổng cộng là 30.000.000 đồng/tháng, bắt đầu từ khi quyết định của Tòa có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Tiền cấp dưỡng do hai bên tự giao nhận với nhau vào ngày 01 dương lịch hàng tháng. Trường hợp chậm thi hành án thì phải chịu lãi theo quy định của pháp luật.
Thỏa thuận này của ông L, bà H là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với nguyện vọng của trẻ Mai Bá T tại Tờ trình bày nguyện vọng ghi ngày 13/6/2024 nên chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Ông L, bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông L, bà H xác định không có.
Ngày 13 tháng 6 năm 2024, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Tiến L và bà Hoàng Thị Bích H thuận tình ly hôn;
Giấy chứng nhận kết hôn số 154/2009 Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương nay là Ủy ban nhân dân phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương cấp ngày 23/6/2009 cho ông Mai Tiến L, và bà Hoàng Thị Bích H không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao 03 con chung tên Mai Bá T, sinh ngày 22/7/2010, Mai Ngọc Trâm A, sinh ngày 13/11/2017 và Mai Ngọc Phương A1, sinh ngày 10/5/2019 cho bà Hoàng Thị Bích H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông Mai Tiến L cấp dưỡng nuôi con mỗi con mỗi tháng 10.000.000 đồng, tổng cộng 30.000.000 đồng/tháng, bắt đầu từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Tiền cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự giao nhận với nhau vào ngày 01 dương lịch hàng tháng.
Kể từ ngày bà Hoàng Thị Bích H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Mai Tiến L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu khoản lãi đối với số tiền cấp dưỡng chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông L, bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông L, bà H xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), ông Mai Tiến L, bà Hoàng Thị Bích H mỗi người chịu một nửa, được cấn trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông L, bà H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027008 ngày 22/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông L, bà H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hợi |
Quyết định số 2640/2024/QÐST-HNGĐ ngày 21/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn
- Số quyết định: 2640/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
