|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 264/2024/QÐST-HNGĐ |
Mỹ Đức, ngày 19 tháng 8 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 256/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: ông Đỗ Cát B, sinh năm 1976.
Nơi cư trú: đọi 6, thôn T, xã X, huyện M, TP ..
- Bị đơn: bà Lê Thị H sinh năm 1980.
Nơi cư trú: đội 6, thôn T, xã X, huyện M, TP ..
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự,
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Ông Đỗ Cát B và bà Lê Thị H tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 03 tháng 01 năm 2002 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện M, tỉnh Hà Tây (nay thành phố Hà Nội) nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa ông Đỗ Cát B và bà Lê Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: ông Đỗ Cát B và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số 01/2002 ngày 03/01/2002 do Ủy ban nhân dân xã X, huyện M, tỉnh Hà Tây (nay thành phố Hà Nội) cấp cho ông Đỗ Cát B và bà lê Thị H1 không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung: ông Đỗ Cát B và bà Lê Thị H trình bày có 04 con chung: Đỗ Hải Y, sinh ngày 04/10/2002; Đỗ Phương O, sinh ngày 12/9/2007; Đỗ Quỳnh C, sinh ngày 13/7/2011 và Đỗ Cát Nhật N, sinh ngày 21/6/2016. Hiện cháu Y đang học Đại học H2, đã trưởng thành nên không xem xét; cháu O đang ở với mẹ; cháu C, cháu N đang ở với bố.
Ông B, bà H thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn ông B nhất trí tiếp tục giao con chung cháu O cho bà H; bà H nhất trí tiếp tục giao cháu C, cháu N cho ông B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông B, bà H đều không yêu cầu phía bên kia phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi các đương sự có yêu cầu mới về người trực tiếp nuôi con chung và trợ cấp nuôi con chung.
Ông Đỗ Cát B, bà Lê Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản, công nợ chung vợ chồng: ông Đỗ Cát B và bà Lê Thị H trình bày tự thỏa thuận và không yêu cầu tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của ông Đỗ Cát B tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền còn lại ông B tự nguyện sung vào ngân sách nhà nước theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008013 ngày 07/8/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Thu Hường |
Quyết định số 264/2024/QÐST-HNGĐ ngày 19/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 264/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐ công nhận HNGĐ
