Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 264/2025/QÐST-HNGĐ

TP. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213, 361 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 69, 71, 72, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 304/TLST-HNGĐ ngày 01/10/2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/. Bà HNTD, sinh năm 1983

HKTT: Đường PNL, phường HT (Phường B, quận GV cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ nơi làm việc: Đường NTMK, phường BC (Phường N, Quận B cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

2/. Ông LQL, sinh năm 1981

HKTT: Đường PH, Khu phố M, phường CL (Phường MB, Quận N cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: Chung cư BCA, Đường số B, phường AK (phường BA, Quận H cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 112, ngày 11/11/2010 do Ủy ban nhân dân Phường MB, Quận N (nay là phường CL) cấp cho bà HNTD và ông LQL thì quan hệ hôn nhân của bà D và ông L là hôn nhân hợp pháp, được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà HNTD và ông LQL đều xác nhận do quan niệm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp, bất đồng ý kiến dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của bà D và ông L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.

[3] Về con chung: Cả hai đều khai có 01 con chung tên LĐN, sinh ngày 12/10/2012. Cả hai thống nhất giao con cho bà D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông L cấp dưỡng hàng tháng số tiền là 12.000.000 (Mười hai triệu) đồng cho đến khi con thành niên.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/10/2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà HNTD và ông LQL thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Giao con chung tên LĐN, sinh ngày 12/10/2012 cho bà D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Ông L cấp dưỡng nuôi con hàng tháng số tiền 12.000.000 (Mười hai triệu) đồng, thực hiện vào ngày 01 hàng tháng cho đến khi con LĐN thành niên.

    Ông L được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

    Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

    Kể từ ngày bà HNTD có đơn yêu cầu xin thi hành án, nếu ông LQL chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nêu trên thì hàng tháng ông L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thực hiện theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thực hiện.

    • - Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà D - ông L phải chịu và được cấn trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tiền số 0021777 ngày 01/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà D -ông L đã nộp đủ lệ phí.
  3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - VKSND KV1 – TP.HCM;
  • - THADS TP.HCM;
  • - UBND P.CL, TP.HCM;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VP, hs vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Thị Ánh Phượng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 264/2025/QÐST-HNGĐ ngày 04/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 264/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Hồ Nguyễn Thùy Dương và ông La Quốc Lương thuận tình ly hôn. Giao con chung tên La Đoan Nhã sinh ngày 12/10/2012 cho bà Dương trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Lương cấp dưỡng nuôi con 12.000.000đ/tháng, thực hiện vào ngày 01 hàng tháng cho đến khi con thành niên.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger