TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 263A/2023/QÐST-HNGĐ | Tháp Mười, ngày 26 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 406/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Kim M, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Khóm C, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Trương Thanh T, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Khóm C, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/10/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Kim M (tên trong giấy chứng nhận kết hôn là Lê Kim M1) và anh Trương Thanh T.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Lê Kim M và anh Trương Thanh T tự nguyện ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Có con chung tên Trương Thị Cẩm Y, sinh ngày 05/11/2005, đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Chị M tự nguyện nộp đủ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000906 ngày 17/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Chị M được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
2.6. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Văn Kiến |
Quyết định số 263A/2023/QÐST-HNGĐ ngày 26/10/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 263A/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/10/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con M - T
