|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG Số: 263/2023/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Sơn Trà, ngày 29 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212,213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 244/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- - Ông Lê Trọng N, sinh năm: 1977
- Nơi cư trú: K65/45 T, phường P, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.
- - Bà Lương Thị Kim Y, sinh năm: 1982
- Nơi cư trú: 512 Q, phường B, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Bà Lương Thị Kim Y và ông Lê Trọng N kết hôn với nhau vào năm 2004 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường P, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 61 ngày 14/7/2004. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
[2] Tại phiên hòa giải, Bà Lương Thị Kim Y và ông Lê Trung Nghĩa xác định: Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau tại tổ 41 phường P, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Hai bên chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không hòa hợp nên thường xuyên cãi vã, vợ chồng không có tiếng nói chung cuộc sống không hạnh phúc, mâu thuẩn của vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng vẫn không có kết quả. Nay ông bà xác định không còn yêu thương nhau nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.
[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Lương Thị Kim Y và ông Lê Trọng N thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, tôn trọng, chung thủy quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng bà Y, ông N lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Y, ông N là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: ông Lê Trọng N xác định ông và bà Lương Thị Kim Y có 02 con chung là: Lê Lương C, sinh ngày: 07/02/2006 và Lê Lương Yến N, sinh ngày 03/02/2012. Thuận tình ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận: giao cả hai con chung cho bà Lương Thị Kim Y trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Lê Lương C và Lê Lương Yến N đủ 18 tuổi. Ông Lê Trọng N cấp dưỡng nuôi các con chung mỗi tháng 20.000.000đồng (mỗi con chung 10.000.000đồng/tháng) cho đến khi lần lượt các con chung đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 12/2023 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền và lợi ích của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
[5] Về tài sản chung: bà Y và ông N xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[6] Các vấn đề khác: bà Y và ông N xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[7] Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Lê Trọng N và bà Lương Thị Kim Y mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0002141 ngày 01/11/2023.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
sau:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Trọng N và bà Lương Thị Kim Y. Giấy chứng nhận kết hôn số 61 ngày 14/7/2004 của UBND phường P, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
*Về con chung:
Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Lê Trọng N và bà Lương Thị Kim Y về việc nuôi con chung như sau:
Giao cả 02 con chung Lê Lương C, sinh ngày: 07/02/2006 và Lê Lương Yến N, sinh ngày 03/02/2012 cho bà Lương Thị Kim Y trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Ông Lê Trọng N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 20.000.000 đồng (mỗi con chung 10.000.000 đồng/tháng) cho đến khi lần lượt các con chung đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 12/2023 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
* Về tài sản chung:
Ông Lê Trọng N và Bà Lương Thị Kim Y xác định không có tài sản chung.
* Về nợ chung:
Ông Lê Trọng N và Bà Lương Thị Kim Y xác định không có nợ chung.
- Về lệ phí Tòa án: Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Lê Trọng N và bà Lương Thị Kim Y mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0002141 ngày 01/11/2023.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đặng Văn Mạnh |
Quyết định số 263/2023/QÐST-HNGĐ ngày 29/11/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 263/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn Lê Trọng N và Lương Thị Kim Y
