Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 263/2024/QĐST-HNGĐ

Quận 4, ngày 22 tháng 5 năm 2024


QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 161/2024/HNST ngày 19/4/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 2002; Địa chỉ: Số A đường T, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 2001; Địa chỉ: Ấp L, Xã L, Huyện B, Tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/5/2024, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 07 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre, ngày 22/3/2021).

[2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Văn T xác nhận có một con chung là trẻ Nguyễn Thị Bảo T1 (nữ), sinh ngày 06/4/2020. Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Văn T thỏa thuận như sau: giao 01 con chung chưa thành niên là trẻ Nguyễn Thị Bảo T1 (nữ), sinh ngày 06/4/2020 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung thành niên. Ông T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Văn T thống nhất xác nhận không có.

[4] Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Nguyễn Thị Thu N tự nguyện chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà Nguyễn Thị Thu N đã nộp theo biên lai số 0034217 ngày 26/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố H.

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 07 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre, ngày 22/3/2021).

  2. Về con chung: : Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Văn T xác nhận có một con chung là trẻ Nguyễn Thị Bảo T1 (nữ), sinh ngày 06/4/2020. Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Văn T thỏa thuận như sau: giao 01 con chung chưa thành niên là trẻ Nguyễn Thị Bảo T1 (nữ), sinh ngày 06/4/2020 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung thành niên. Ông T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

    Bà Nguyễn Thị Thu N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

    Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

  3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Văn T thống nhất xác nhận không có.
  4. Về lệ phí Tòa án: : Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Nguyễn Thị Thu N tự nguyện chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà Nguyễn Thị Thu N đã nộp theo biên lai số 0034217 ngày 26/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố H.
  5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND Quận 4;
  • - Chi cục THADS Quận 4;
  • - Cơ quan thực hiện việc đăng ký hộ tịch;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, vp.

Nơi nhận:

[Ký tên/Đóng dấu]

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 263/2024/QĐST-HNGĐ ngày 22/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 263/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger