Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN S – TP Đ

Số: 263/2024/QĐĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

S, ngày 05 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP.Đ

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 258/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu: “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

  • + Ông Nguyễn Trung Đ, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Tổ C, phường T, quận S, TP.Đ.
  • + Bà Lê Thị Diệu H, sinh năm: 1997. Địa chỉ: Tổ C, phường T, quận S, TP.Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Nguyễn Trung Đ và bà Lê Thị Diệu H nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung: Ông Nguyễn Trung Đ và bà Lê Thị Diệu H kết hôn với nhau vào năm 2018, hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận S, thành phố Đ. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải ông Nguyễn Trung Đ và bà Lê Thị Diệu H xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng ông bà sống tại địa chỉ: Tổ C, phường T, quận S, TP.Đ. Trong quá trình chung sống giữa vợ chồng ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung dẫn đến thường xuyên cãi vả, to tiếng với nhau. Mâu thuẫn kéo dài không hàn gắn được làm cho đời sống hôn nhân ngày càng trầm trọng. Hai bên gia đình cũng đã hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy tình cảm của cả hai đã không còn, không thể chung sống với nhau được nữa. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Trung Đ và bà Lê Thị Diệu H thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông Đ và bà H lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông Đ và bà H đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông Đ và bà H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Đ và bà H là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Tại phiên hòa giải, ông Nguyễn Trung Đ và bà Lê Thị Diệu H xác định có 02 con chung là: Nguyễn Anh T, sinh ngày: 23/6/2019 và Nguyễn Duy P, sinh ngày: 27/5/2020. Thuận tình ly hôn, ông Nguyễn Trung Đ và bà Lê Thị Diệu H thỏa thuận thống nhất giao cả hai con chung cho ông Nguyễn Trung Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Bà Lê Thị Diệu H không phải chấp dưỡng nuôi các con chung. Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và việc không phải cấp dưỡng nuôi con chung của ông Nguyễn Trung Đ và bà Lê Thị Diệu H là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Trung Đ và bà Lê Thị Diệu H.

[5] Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải, ông Nguyễn Trung Đ và bà Lê Thị Diệu H xác định vợ chông không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[6] Về nợ chung: Tại phiên hòa giải, ông Nguyễn Trung Đ và bà Lê Thị Diệu H xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[7] Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Nguyễn Trung Đ và bà Lê Thị Diệu H thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002989 ngày 22/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, TP.Đ.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trung Đ và bà Lê Thị Diệu H. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trung Đ và bà Lê Thị Diệu H nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 317 do Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đ cấp ngày 27/12/2018 không còn giá trị pháp lý).
    • - Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Trung Đ và bà Lê Thị Diệu H xác định có 02 con chung là: Nguyễn Anh T, sinh ngày: 23/6/2019 và Nguyễn Duy P, sinh ngày: 27/5/2020. Thuận tình ly hôn, ông Nguyễn Trung Đ và bà Lê Thị Diệu H thỏa thuận thống nhất giao cả hai con chung cho ông Nguyễn Trung Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Bà Lê Thị Diệu H không phải chấp dưỡng nuôi các con chung.
    • Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con chung.
    • - Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trung Đ và bà Lê Thị Diệu H xác định không có.
    • - Về nợ chung: Ông Nguyễn Trung Đ và bà Lê Thị Diệu H xác định không có.
  2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Nguyễn Trung Đ và bà Lê Thị Diệu H thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002989 ngày 22/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, TP.Đ.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận S, TP. Đ;
  • - UBND P. T, Q. S, TP. Đ;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Dương Thị Kim Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 263/2024/QĐĐST-HNGĐ ngày 05/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP.Đ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 263/2024/QĐĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP.Đ
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger