Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 263/2024/QÐST-HNGĐ

Châu Thành, ngày 17 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 352/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2024 giữa:

* Nguyên đơn: Ông Phạm Vũ L, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Số B, ấp P, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Bà Trần Thị Bích N, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số B, ấp P, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Vũ L và bà Trần Thị Bích N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Phạm Vũ L và bà Trần Thị Bích N thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Phạm Vũ L và bà Trần Thị Bích N chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Ghi nhận ông Phạm Vũ L và bà Trần Thị Bích N không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là Phạm Quốc D, sinh ngày 09/3/2021.

Sau ly hôn ông L được tiếp tục nuôi dưỡng cháu D, ghi nhận ông L không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con.

Bà N được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên cùng khai không có nên không xét đến.

3. Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, ông L tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0000664 ngày 01/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Ông L được hoàn lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND H.Châu Thành;
  • - Chi cục THADS H.Châu Thành;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Quới Thành;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Quốc Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 263/2024/QÐST-HNGĐ ngày 17/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 263/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông L yêu cầu ly hôn với bà N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger