|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 263/2024/QÐST-HNGĐ |
Quận G, ngày 06 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2016);
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 217/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Minh N, sinh năm 1989; Địa chỉ: khu phố B, phường L, Thành phố B, tỉnh B.
- Bà Trần Ngọc L, sinh năm 1989; Địa chỉ: A khu phố L, trị trấn L, huyện L, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Tạm trú: 803/58 Huỳnh Tấn P, tổ B, khu phố B, phường P, Quận G, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Ngọc L và ông Phạm Minh N là loại việc hôn nhân và gia đình, không có tranh chấp, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục sơ thẩm, được qui định tại Khoản 2 Điều 29, Điều 396 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bà Trần Ngọc L và ông Phạm Minh N xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh B theo Giấy chứng nhận kết hôn số 129/2016 ngày 23/9/2016. Do cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn kéo dài, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà L và ông N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy tình cảm giữa bà Trần Ngọc L và ông Phạm Minh N đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của bà Trần Ngọc L và ông Phạm Minh N là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, nên chấp nhận.
[2] Về con chung:
Bà Trần Ngọc L và ông Phạm Minh N xác nhận trong quá trình chung sống có 01 (một) con chung tên Phạm Hạo N1 (N2), sinh ngày 27/8/2017, cả hai thỏa thuận giao con chung cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, ông N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Việc thỏa thuận nuôi con giữa bà L và ông N là tự nguyện, phù hợp Luật hôn nhân và Gia đình, xét thấy nên chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Bà Trần Ngọc L và ông Phạm Minh N xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.
[4] Về nợ chung: Bà Trần Ngọc L và ông Phạm Minh N cam kết không có nợ chung nên không xem xét giải quyết.
[5] Về lệ phí việc dân sự: Bà Trần Ngọc L và ông Phạm Minh N chịu lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Ngọc L và ông Phạm Minh N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 129/2016 cấp ngày 23/9/2016 tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh B).
- Về con chung: Bà Trần Ngọc L và ông Phạm Minh N có 01 (một) con chung tên là Phạm Hạo N1 (N2), sinh ngày 27/8/2017, cả hai thỏa thuận giao con chung cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, ông N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
Bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 01/5/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Trong trường hợp ông N chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định của pháp luật tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng tại thời điểm thanh toán.
Ông Phạm Minh N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có nợ chung.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm Bà Trần Ngọc L và ông Phạm Minh N phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0019044 ngày 09/04/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Bùi Tường Vân |
Quyết định số 263/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 263/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Phạm Minh Nhật - Trần Ngọc lan yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
