Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 15

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 263/2025/QĐST-HNGĐ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 327/2025/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Bà Lê Như P, sinh năm 1998; CCCD: [...]xxx; nơi thường trú: Thôn Bon Yốk J, xã Nâm N, tỉnh Lâm Đồng; tạm trú: Số xx, Lê Hồng Phong, Tổ xx, Khu phố Phú Hoà 8, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Ông Trần Ngọc T, sinh năm 1998; CCCD: [...]xxx; nơi thường trú: Thôn 1, xã Hoà S, tỉnh Đắk Lắk; tạm trú: Số xx, Lê Hồng Phong, Tổ xx, Khu phố Phú Hoà 8, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Như P và ông Trần Ngọc T chung sống và đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số xx, ngày 12 tháng 6 năm 2023, tại UBND xã Nâm N, huyện Krông N, tỉnh Đắk Nông (nay là xã Nâm N, tỉnh Lâm Đồng). Đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, 9 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không còn hạnh phúc. Bà Lê Như P và ông Trần Ngọc T xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do bà Lê Như P và ông Trần Ngọc T đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

[2] Về con chung: Qúa trình chung sống bà Lê Như P và ông Trần Ngọc T có 01 con chung là Trần Lê Ngọc Th, sinh ngày xx/6/2023. Bà Lê Như P và ông Trần Ngọc T thống nhất thỏa thuận giao con chung Trần Lê Ngọc Th, sinh ngày xx/6/2023 cho bà Lê Như P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

Thỏa thuận của bà Lê Như P và ông Trần Ngọc T phù hợp với quy định của pháp luật nên công nhận.

[3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Trần Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Trần Lê Ngọc Th, sinh ngày xx/6/2023, mỗi tháng 4.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Toà án ra Quyết định đến khi con chung đủ 18 tuổi.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Như P và ông Trần Ngọc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Như P và ông Trần Ngọc T mỗi người chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) là phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Như P và ông Trần Ngọc T thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Giao con chung Trần Lê Ngọc Th, sinh ngày xx/6/2023 cho bà Lê Như P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
  • - Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Trần Lê Ngọc Th, sinh ngày xx/6/2023 mỗi tháng 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Toà án ra Quyết định đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì còn phải trả tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Như P nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); ông Trần Ngọc T nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0024950 ngày 10/10/2025 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND Thành phố HCM;
  • - VKSND Khu vực 15 – Thành phố HCM;
  • - THADS Thành phố HCM;
  • - UBND xã Nâm N, tỉnh Lâm Đồng.
  • (GCN KH số xx, ngày 12/6/2023);
  • - Đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Minh Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 263/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 263/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn, thoà thuận nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger