|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG Số: 262/2023/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Sơn Trà, ngày 29 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 253/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu: “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- - Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- + Ông Mai Văn T, sinh năm: 1980; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: K11/19 đường Lê Tấn T, phường T, quận S, TP. Đà Nẵng.
- + Bà Dương Thị Th, sinh năm: 1990; Nơi ĐKHKTT: K11/19 đường Lê Tấn T, phường Thọ Q, quận S, TP. Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: K21/46 đường Trần Nhật D, phường Thọ Q, quận S, TP. Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Mai Văn T và bà Dương Thị Th nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Ông Mai Văn T và bà Dương Thị Th kết hôn với nhau vào năm 2009, hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Thọ Q, quận S, thành phố Đà Nẵng. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Tại phiên hòa giải ông Mai Văn T và bà Dương Thị Th xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng ông bà sống tại nhà mẹ ruột ông T ở địa chỉ: K11/19 đường Lê Tấn T, phường Thọ Q, quận S, TP. Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung dẫn đến thường xuyên cãi vả, to tiếng với nhau. Hai bên gia đình cũng đã hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy tình cảm của cả hai đã không còn, không thể chung sống với nhau được nữa. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.
[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Mai Văn T và bà Dương Thị Th thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông T và bà Th lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông Trưởng và bà Thương đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông T và bà Th đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T và bà Th là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Tại phiên hòa giải, ông Mai Văn T và bà Dương Thị Th xác định có 02 con chung là: Mai Đăng N, sinh ngày: 30/01/2011 và Mai Đăng H, sinh ngày: 05/11/2016. Thuận tình ly hôn, ông Mai Văn T và bà Dương Thị Th thỏa thuận thống nhất giao con chung Mai Đăng N cho bà Dương Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Mai Đăng N đủ 18 tuổi. Giao con chung Mai Đăng H cho ông Mai Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Mại Đăng H đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và việc không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung của ông Mai Văn T và bà Dương Thị Th là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận yêu cầu của ông Mai Văn T và bà Dương Thị Th.
[5] Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải, ông Mai Văn Tvà bà Dương Thị Thxác định vợ chồng không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[6] Về nợ chung: Tại phiên hòa giải, ông Mai Văn T và bà Dương Thị Th xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[7] Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Mai Văn T và bà Dương Thị Th thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003385 ngày 14/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai Văn T và bà Dương Thị Th. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Mai Văn T và bà Dương Thị Th nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 54, quyển số: 01/2009 do Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 27/3/2009 không còn giá trị pháp lý).
- Về quan hệ con chung: Ông Mai Văn T và bà Dương Thị Th xác định có 02 con chung là: Mai Đăng N, sinh ngày: 30/01/2011 và Mai Đăng H, sinh ngày: 05/11/2016. Thuận tình ly hôn, ông Mai Văn T và bà Dương Thị Th thỏa thuận thống nhất giao con chung Mai Đăng N cho bà Dương Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Mai Đăng N đủ 18 tuổi. Giao con chung Mai Đăng H cho ông Mai Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Mai Đăng H đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông Mai Văn T và bà Dương Thị Th xác định không có.
- Về nợ chung: Ông Mai Văn T và bà Dương Thị Th xác định không có.
2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Mai Văn T và bà Dương Thị Th thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003385 ngày 14/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Dương Thị Kim Nhung |
Quyết định số 262/2023/QÐST-HNGĐ ngày 29/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 262/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
