|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN Số: 262/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Phan Thiết, ngày 22 tháng 11 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ khoản 02 Điều 29, điểm b khoản 02 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 02 điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 281/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu câu giải quyết việc dân sự:
Ông Đỗ Đình L, sinh năm 1989.
Nơi ĐKHKTT: 333 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 24, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chỗ ở: Khu phố 2, phường Phú Tài, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
Bà Nguyễn Thị Kiều D, sinh năm 1992.
Nơi cư trú: Khu phố B, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
NHẬN ĐỊNH
[1] Bà Nguyễn Thị Kiều D và ông Đỗ Đình L là vợ chồng có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 121/2017, ngày 01/11/2017. Nay ông và bà xác định mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thuận tình ly hôn.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 11 năm 2024 là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều D và ông Đỗ Đình L thuận tình ly hôn.
- [2] Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên: Đỗ Bình A (N) sinh ngày 18/9/2018. Sau khi ly hôn ông L, bà D thỏa thuận giao con chung Đỗ Bình A cho bà Nguyễn Thị Kiều D trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng và phương thức thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng: Bà Nguyễn Thị Kiều D chưa yêu cầu ông Đỗ Đình L cấp dưỡng nuôi con chung.
- Bà Nguyễn Thị Kiều D và ông Đỗ Đình L đều có quyền và nghĩa vụ chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung sau ly hôn. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung sau ly hôn.
- [3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kiều D và ông Đỗ Đình L khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kiều D và ông Đỗ Đình L khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí tòa án: Bà Nguyễn Thị Kiều D và ông Đỗ Đình L nộp 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự; Số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ông L và bà D đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0002301 ngày 06/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết, sẽ được chuyển thành lệ phí giải quyết việc dân sự. ông L và bà D đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Như Xuân |
Quyết định số 262/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 262/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông L và bà D thuận tình ly hôn
