Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 261/2024/QĐST-HNGĐ

Tân Phú, ngày 19 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 164/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Lý Nguyễn Gia H, sinh năm 1994; Địa chỉ: D Hẻm B T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Trần Nhật H1, sinh năm 1995; Địa chỉ: B Tổ D, ấp B, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông H1 tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 197 ngày 13/10/2017.

Quá trình sống chung, khoảng thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc nhưng đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, lối sống, hai bên đã cố gắng hàn gắn nhưng không thành. Nay hai bên nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên hai bên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung tên Trần Trọng H2, sinh ngày 09/3/2018 và Trần Ngọc Ánh L, sinh ngày 05/4/2021. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận bà H trực tiếp nuôi con chung Trần Trọng H2; ông H1 trực tiếp nuôi con chung Trần Ngọc Ánh L; Ông H1 và bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có tài sản chung.

[4] Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Nguyễn Gia H và ông Trần Nhật H1 thuận tình ly hôn.
    • Quan hệ hôn nhân của bà Lý Nguyễn Gia H và ông Trần Nhật H1 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 197 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/10/2017 chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
    • - Về quan hệ con chung: Bà Lý Nguyễn Gia H trực tiếp nuôi con chung tên Trần Trọng H2, sinh ngày 09/3/2018; Ông Trần Nhật H1 trực tiếp nuôi con chung tên Trần Ngọc Ánh L, sinh ngày 05/4/2021. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông H1 và bà H do ông H1, bà H không yêu cầu.
      • + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
      • + Bà H, ông H1 có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
      • + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội L1), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • - Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có tài sản chung.
    • - Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.
  2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do bà H và ông H1 chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà H và ông H1 đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007678 ngày 05/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

    Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú;
  • - Lưu VT, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Huỳnh Ngọc Quyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 261/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 261/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger