|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 261/2025/QĐST-HNGĐ | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 337/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc P, sinh năm: 1993
Địa chỉ: D đường A B, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Lu Phương T, sinh năm: 1992
Địa chỉ: B N, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc P và ông Lu Phương T.
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc P và ông Lu Phương T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 203 ngày 17/9/2018 tại UBND Phường N, Quận A (nay là Phường C), Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về con chung: Bà Lê Thị Ngọc P và ông Lu Phương T cùng xác nhận ông bà có 01 (một) con chung tên Lu Yến N, sinh năm: 2019 (chưa thành niên). Khi ly hôn, ông, bà đồng ý giao 01 (một) con chung chưa thành niên là trẻ Lu Yến N, sinh năm: 2019 cho bà Lê Thị Ngọc P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Mức cấp dưỡng: ông T sẽ cấp dưỡng 2.000.000 đồng mỗi tháng cho trẻ Lu Y.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Lê Thị Ngọc P và ông Lu Phương T cùng xác nhận ông bà không tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hòa giải thành hôn nhân gia đình sơ thẩm có cấp dưỡng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Lê Thị Ngọc P tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án mà bà P đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0021888 ngày 01/10/2025 tại Thi hành án dân sự Thành phố H, bà P đã nộp đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
TAND KHU VỰC 1
HZGJ11025.TLQDBA 7232 |
THẨM PHÁN Đỗ Thị Bích Phượng |
2
Quyết định số 261/2025/QĐST-HNGĐ ngày 31/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 261/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự