Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN THUẬN HÓA

THÀNH PHỐ HUẾ

Số: 261/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Thuận Hóa, ngày 20 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 298/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trần Phước L, sinh năm 1998; địa chỉ: Số 1 đường H, phường A, quận T, thành phố H.

2. Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1999; địa chỉ: Số 1 đường H, phường A, quận T, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Phước L và chị Nguyễn Thị V kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 22/5/2018 tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, nay thuộc quận T, thành phố Huế (số đăng ký kết hôn 43) nên quan hệ hôn nhân của anh L, chị V là hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh L và chị V chung sống được khoảng 05 năm, đến năm 2023 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là giữa vợ chồng có quan điểm sống không hợp nhau, thường xuyên cải vã nhau làm cho mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Anh L và chị V hiện nay đã sống ly thân và đã hết tình cảm, không thể quay lại chung sống với nhau nên anh chị yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh L và chị V không thể hàn gắn và anh chị đã sống ly thân, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận sự thuận tình ly hôn của anh Trần Phước L và chị Nguyễn Thị V.

[2] Về con chung: Anh Trần Phước L và chị Nguyễn Thị V đều xác nhận có 01 con chung là Trần Ngọc Khánh V1, sinh ngày 26/12/2017.

Anh L và chị V thỏa thuận giao con Trần Ngọc Khánh V1 cho anh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); Chị V không cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Anh L và chị V xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Anh L và chị V xác nhận không có nợ chung.

[5] Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Phước L và chị Nguyễn Thị V mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25 số 0000980 ngày 02/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố Huế. Anh L, chị V đã nộp đủ.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Phước L và chị Nguyễn Thị V thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Anh L và chị V thỏa thuận giao con chung Trần Ngọc Khánh V1, sinh ngày 26/12/2017 cho anh Trần Phước L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); Chị V không cấp dưỡng nuôi con.
  • Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung: Anh Trần Phước L và chị Nguyễn Thị V xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Anh Trần Phước L và chị Nguyễn Thị V xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Phước L và chị Nguyễn Thị V mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25 số 0000980 ngày 02/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố Huế. Anh L, chị V đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Thuận Hóa;
  • - TAND quận Thuận Hóa;
  • - Chi cục THADS quận Thuận Hóa;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường A;
  • - Lưu dán;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Hoàng Quang Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 261/2025/QĐST-HNGĐ ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 261/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger