|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 260/2024/QÐST-HNGĐ |
Hạ Long, ngày 12 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 5; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 483 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, các khoản 1 và 2 Điều 81, các Điều 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 248/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1) Chị Lê Thị H, sinh năm: 1991; nơi thường trú: tổ H, khu E, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; nơi ở: tổ E, khu A, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
2) Anh Nguyễn Duy C, sinh năm: 1985; nơi thường trú: tổ H, khu E, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; nơi ở: tổ E, khu A, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn Duy C được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[2] Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị H và anh Nguyễn Duy C thống nhất thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: chị Lê Thị H và anh Nguyễn Duy C có 02 con chung là Nguyễn Trung N, sinh ngày 18/10/2014 và Nguyễn Trung H1, sinh ngày 10/01/2020. Anh chị thống nhất thỏa thuận: chị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng hai con chung Nguyễn Trung N và Nguyễn Trung H1 đến khi hai con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về việc cấp dưỡng nuôi con: anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị H.
- [3] Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: chị H và anh C không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [4] Về lệ phí Tòa án: chị H là người nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị H và anh Nguyễn Duy C thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: chị Lê Thị H và anh Nguyễn Duy C có 02 con chung là Nguyễn Trung N, sinh ngày 18/10/2014 và Nguyễn Trung H1, sinh ngày 10/01/2020. Khi ly hôn, chị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng hai con chung Nguyễn Trung N và Nguyễn Trung H1 đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung và nợ chung: chị H và anh C không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: chị Lê Thị H tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự đã nộp là 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001164 ngày 03/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Chị H đã nộp đủ tiền lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đoàn Thị Thủy |
Quyết định số 260/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 260/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chị Lê Thị H và anh Nguyễn Duy C thống nhất thuận tình ly hôn.
