|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 260/2024/QÐST-DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Huế, ngày 09 tháng 9 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 327/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2024;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C; Địa chỉ: Số A T, phường C, Quận H, Thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình T – Cán bộ Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh T1;
- Địa chỉ: Số B L, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- - Bị đơn: Bà Lê Thị Tường N, sinh năm: 2000; Địa chỉ: 0 Đ, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Lưu Hoàng L, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Số H kiệt A H, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ, nghĩa vụ thanh toán nợ và thời hạn thanh toán:
Bà Lê Thị Tường N có giao dịch vay của Ngân hàng TMCP C theo Hợp đồng tín dụng số NHI.LTT/2023-HĐCV/NHCT460 ngày 24/05/2023, giấy nhận nợ ngày 24/05/2023 và Hợp đồng cho vay hạn mức số NHI.LT/2023-HĐCVHM/NHCT460 ngày 08/06/2023 kèm giấy nhận nợ ngày 06/12/2023.
Tính đến ngày 29/8/2024, bà Lê Thị Tường N còn nợ của Ngân hàng TMCP C số tiền là: 2.629.344.375 đồng (trong đó nợ gốc: 2.518.650.000 đồng, nợ lãi trong hạn là: 96.602.804 đồng, nợ lãi quá hạn: 14.091.571 đồng).
Bà Lê Thị Tường N phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP C toàn bộ số tiền còn nợ là 2.629.344.375 đồng ngay khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày 30/8/2024 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận được quy định tại các Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết.
- Về xử lý tài sản bảo đảm theo các Hợp đồng thế chấp:
Trường hợp bà Lê Thị Tường N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ, Ngân hàng TMCP C có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là:
- Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 374, tờ bản đồ số 47, diện tích 234m² tọa lạc tại Khu tái định cư L, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BS893851 do UBND huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 12/05/2020, số vào sổ cấp GCN: CH02006; thửa đất được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện P cập nhật thay đổi lần gần nhất vào ngày 19/5/2023 đứng tên chủ sử dụng Lê Thị Tường N; theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: NHI.LTT/2023/HĐBD/NHCT460 ngày 23/05/2023.
- Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 55, tờ bản đồ số 13, diện tích 1.111m² tọa lạc tại Tổ dân phố L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CL247537 do UBND huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 21/06/2021 cho ông Đào Hữu B1 và bà Trần Thị X, vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số CH01934; thửa đất được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện P cập nhật thay đổi lần gần nhất vào ngày 05/10/2021 đứng tên chủ sử dụng ông Lưu Hoàng L; theo Hợp đồng thế chấp tài sản số NHI.LTT.LV/2023/HĐBD/NHCT460 ngày 07/06/2023.
Tài sản bảo đảm sau khi xử lý nếu không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì bà Lê Thị Tường N có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP C cho đến khi trả xong các khoản nợ.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ và đã nộp đủ.
- Về án phí: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 42.293.443 đồng.
- - Bà Lê Thị Tường N tự nguyện chịu 42.293.443 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- - Ngân hàng TMCP C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 41.884.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004652 ngày 15/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Về số tiền nợ, nghĩa vụ thanh toán nợ và thời hạn thanh toán:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Thị Như Thuần |
3
Quyết định số 260/2024/QÐST-DS ngày 09/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 260/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: cntt của các đs
