TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 260/2025/QÐST-HNGĐ | Thuận Hóa, ngày 20 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 306/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hồ L, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ A, khu V, phường A, quận T, thành phố H.
- Chị Trần Thị L1, sinh năm 1994; địa chỉ: Tổ A, khu V, phường A, quận T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ L và chị Trần Thị L1 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường A, quận T, thành phố H) vào ngày 18/12/2012 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh L, chị L1 trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/6/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị.
[2] Về con chung: Vợ chồng có 03 người con chung tên là Hồ Gia B, sinh ngày 19/10/2012, Hồ Gia Đ, sinh ngày 28/3/2014 và Hồ Minh T, sinh ngày 05/6/2016. Anh Hồ L và chị Trần Thị L1 thỏa thuận giao cháu Hồ Gia B cho chị Trần Thị L1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Hồ Gia Đ, cháu Hồ Minh T cho anh Hồ L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu B, cháu Đ, cháu T lần lượt đủ 18 tuổi; không ai phải cấp dưỡng cho con. Xét việc thỏa thuận của anh L, chị L1 là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Anh Hồ L và chị Trần Thị L1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
[4] Về nợ chung: Anh Hồ L và chị Trần Thị L1 khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
[5] Về lệ phí Toà án: Anh Hồ L và chị Trần Thị L1 phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình; mỗi người chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh L, chị L1 đã nộp theo biên lai số 0000970 ngày 02/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H. Anh L, chị L1 đã nộp đủ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ L và chị Trần Thị L1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Vợ chồng có 03 người con chung tên là Hồ Gia B, sinh ngày 19/10/2012, Hồ Gia Đ, sinh ngày 28/3/2014 và Hồ Minh T, sinh ngày 05/6/2016. Anh Hồ L và chị Trần Thị L1 thỏa thuận giao cháu Hồ Gia B cho chị Trần Thị L1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Hồ Gia Đ, cháu Hồ Minh T cho anh Hồ L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu B, cháu Đ, cháu T lần lượt đủ 18 tuổi; không ai phải cấp dưỡng cho con.
- Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- - Về tài sản chung: Anh Hồ L và chị Trần Thị L1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
- - Về nợ chung: Anh Hồ L và chị Trần Thị L1 khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ L và chị Trần Thị L1 phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình; mỗi người chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh L, chị L1 đã nộp theo biên lai số 0000970 ngày 02/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H. Anh L, chị L1 đã nộp đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Dũng |
Quyết định số 260/2025/QÐST-HNGĐ ngày 20/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 260/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
