|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI TỈNH NGHỆ AN Số: 26/2024/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hoàng Mai, ngày 30 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 127/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N (A). Địa chỉ trụ sở chính: Số B đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Phạm Đức H; chức vụ: Trưởng phòng khách hàng, Ngân hàng N - Chi nhánh thị xã H, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm 1986 và chị Lê Thị C, sinh năm 1989; cùng nơi cư trú: Thôn T, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- + Ông Phan Văn K, sinh năm 1962.
- + Bà Lê Thị D, sinh năm 1963.
Cùng nơi cư trú: Thôn T, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
- + Ông Lê Hội H1, sinh năm 1974.
- + Bà Phan Thị P, sinh năm 1980.
- + Bà Trương Thị Á, sinh năm 1971.
Cùng cư trú tại: Thôn T, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ và phát mại tài sản bảo đảm:
- Anh Phan Văn T, chị Lê Thị C có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N (A) theo Hợp đồng tín dụng số 3624-LAV-201704713 ngày 25/12/2017 với tổng số tiền cả gốc và lãi tính đến ngày 22/7/2024 là 9.874.441.432 đồng, (trong đó: Nợ gốc 7.620.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn 2.230.639.370 đồng; nợ lai quá hạn 23.802.062 đồng).
- Kể từ tiếp theo (ngày 23/7/2024) cho đến khi thi hành xong, anh Phan Văn T, chị Lê Thị C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
- Trường hợp anh Phan Văn T, chị Lê Thị C trả nợ xong cho Ngân hàng thì Ngân hàng có nghĩa vụ trả lại cho các đương sự các giấy tờ sau:
- + Trả lại cho anh Phan Văn T: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số NA-96785-TS ngày 25/12/2017 do Chi cục Thủy sản N1 cấp ngày 17/12/2018 mang tên chủ tàu Phan Văn T.
- + Trả lại cho anh Phan Văn T và chị Lê Thị C: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 632849 do UBND thị xã H cấp ngày 11/07/2017, mang tên Phan Văn T và Lê Thị C.
- + Trả lại cho anh Phan Văn T và chị Lê Thị C: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 635414 do UBND thị xã H cấp ngày 04/10/2017, mang tên Phan Văn T và chị Lê Thị C.
- + Trả lại cho ông Phan Văn K và bà Lê Thị D: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 438390 do UBND huyện Q cấp ngày 20/06/1996, mang tên ông Phan Văn K và bà Lê Thị D.
- + Trả lại cho ông Lê Hội H1 và bà Phan Thị P: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 438700 do UBND huyện Q cấp ngày 20/10/1998, mang tên ông Lê Hội H1 và bà Phan Thị P.
- + Trả lại cho bà Trương Thị Á: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N 682490 do UBND huyện Q cấp ngày 20/10/1998, mang tên Bà Trương Thị Ánh
- Trường hợp anh Phan Văn T, chị Lê Thị C không trả được số nợ nêu trên thì Ngân hàng N (A) có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ, bao gồm:
- + Tàu cá vỏ gỗ đóng theo NĐ 67 đóng theo mẫu thiết kế NgA-002-TS, kích thước: Lmax x Bmax x D: 25,6 m X 7,45 m X 3,6 m, Ltk x BTK x d: 19,98 m X 7,18 m X 2,30 m, 01 máy chính MITSUBISHI (S6R-MPTK), số máy S6R-69799 công suất 822CV, nơi chế tạo Nhật Bản. Theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số NA-96785-TS ngày 25/12/2017 do Chi cục Thủy sản N1 cấp mang tên Phan Văn T; Theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 3624-NĐ67-1710/HĐTC ký ngày 25/12/2017 và phụ lục hợp đồng thế chấp tài sản số 3624-NĐ67-1710A/HĐTC ngày 29/12/2017.
- + Quyền sử dụng đất 92 m2 và tài sản gắn liền với đất tại thửa: 1476, tờ bản đồ số 128-79 địa chỉ thôn H, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An; theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 632849 do UBND thị xã H cấp ngày 11/07/2017, mang tên Phan Văn T và chị Lê Thị C. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 37340 ngày 25/12/2017.
- + Quyền sử dụng đất 380m2 và tài sản gắn liền với đất tại thửa: 546, tờ bản đồ số 127-79 địa chỉ thôn Đ, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An; theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 635414 do UBND thị xã H cấp ngày 04/10/2017, mang tên Phan Văn T và chị Lê Thị C. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 37341 ngày 25/12/2017.
- + Quyền sử dụng đất 241 m2 và tài sản gắn liền với đất tại thửa: 1104, tờ bản đồ số 128-79 địa chỉ thôn H, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An; theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 438390 do UBND huyện Q cấp ngày 20/06/1996, mang tên ông Phan Văn K. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên thứ ba số 37342 ngày 25/12/2017.
- + Quyền sử dụng đất 210 m2 và tài sản gắn liền với đất tại thửa: 999, tờ bản đồ số 128-79 địa chỉ thôn T, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An; theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 438700 do UBND huyện Q cấp ngày 20/10/1998, mang tên ông Lê Hội H1. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên thứ ba số 37343 ngày 25/12/2017.
- + Quyền sử dụng đất 270 m2 và tài sản gắn liền với đất tại thửa: 938, tờ bản đồ số 128-79 địa chỉ thôn Q, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An; theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N 682490 do UBND huyện Q cấp ngày 20/10/1998, mang tên bà Trương Thị Ánh. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên thứ ba số 37344 ngày 25/12/2017.
- Trường hợp phát mại tài sản bảo đảm, nếu tài sản bảo đảm sau khi thanh toán hết các nghĩa vụ nếu còn thừa sẽ hoàn trả lại cho anh Phan Văn T; nếu thiếu thì anh Phan Văn T, chị Lê Thị C tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N (A) cho đến khi trả nợ xong.
2..2. Về án phí và chi phí xem xét thẩm định:
- Về án phí: Anh Phan Văn T, chị Lê Thị C tự nguyện chịu 58.937.220 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng N số tiền 58.538.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0008279 ngày 20/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Anh Phan Văn T, chị Lê Thị C phải trả cho Ngân hàng N – Chi nhánh H số tiền 5.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Huy Mạnh |
Quyết định số 26/2024/QĐST-DS ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI TỈNH NGHỆ AN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 26/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Agribank - Tám Cừ
