Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂY HÒA

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2025/QĐST-HNGĐ

Tây Hòa, ngày 14 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 47/2023/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2023, giữa:

  • - Nguyên đơn: Trần Văn T, sinh năm 1988.
  • Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên
  • - Bị đơn: Phạm Thị Tuyết T1, sinh năm 1993
  • Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
  • Nơi tạm trú: Thôn T, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
    • + Bà Trần Thị T2 - sinh năm 1964
    • + Bà Trần Thị Họa M - sinh năm 1988
    • Cùng trú tại: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
    • + Ông Phạm Ngọc S - sinh năm 1988, bà Đặng Thị L - sinh năm 1990
    • + Ông Phạm Đình C - sinh năm 1965, bà Lưu Thị N - sinh năm 1964.
    • Cùng trú tại: Thôn T, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2025

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn Trần Văn T và bị đơn Phạm Thị Tuyết T1.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Giao con chung Trần Minh K, sinh ngày 28/9/2015 cho chị Phạm Thị Tuyết T1 trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trần Văn T phải cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng) kể từ tháng 3/2025 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Anh Trần Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
    2. Về tài sản: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa giải quyết.
    3. Về yêu cầu khởi kiện của những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: đình chỉ yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Đình C, bà Lưu Thị N; bà Trần Thị T2; ông Phạm Ngọc S, bà Đặng Thị L; bà Trần Thị Họa M.
    4. Về án phí:
      • - Nguyên đơn Trần Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí về phần xin ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) về phần cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai số 0006012 ngày 06/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa.
      • - Hoàn trả cho Phạm Thị Tuyết T1 số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) đã nộp tại Biên lai số 0006032 ngày 27/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa.
      • - Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa cho: ông Phạm Đình C, bà Lưu Thị N số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006143 ngày 22/6/2023; bà Trần Thị T2 số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006144 ngày 22/6/2023; ông Phạm Ngọc S, bà Đặng Thị L số tiền 1.220.000 đồng (Một triệu hai trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0006149 ngày 26/6/2023; bà Trần Thị Họa M số tiền 450.000 đồng (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0006155 ngày 28/6/2023.
  3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Hòa Phong
  • (GCNKH số 66, ngày 11/7/2014);
  • - VKSND huyện Tây Hòa;
  • - CC THADS huyện Tây Hòa;
  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Mai Tấn Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 26/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN về hôn nhân gia đình

  • Số quyết định: 26/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: T xin ly hôn với T1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger