Hệ thống pháp luật

1

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG

Số: 26/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sơn Trà, ngày 19 tháng 02 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ- THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 15/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

  • - Ông Đặng Văn M, sinh năm: 1974.
  • Nơi cư trú: Tổ 99 phường M (phường T cũ), quận S, Tp Đà Nẵng.
  • - Bà Bùi Thị Bích L, sinh năm: 1980.
  • Nơi cư trú: Tổ 99 phường M (phường T cũ), quận S, Tp Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn M và bà Bùi Thị Bích L xây dựng gia đình với nhau năm 1998, hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn và kéo dài cho đến nay, nguyên nhân là do quan điểm sống, tính tình không hợp nên thường phát sinh cãi vã, nói năng xúc phạm nhau, vợ chồng không cùng tiếng nói chung, sống không hạnh phúc. Mâu thuẩn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Hiện vợ chồng sống ly thân từ cuối năm 2019 đến nay, không ai có trách nhiệm gì với nhau. Nay ông Đặng Văn M và bà Bùi Thị Bích L xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.

[2] Về nuôi con chung: Ông Đặng Văn M và bà Bùi Thị Bích L xác định có 02 con chung là Đặng Thành T, sinh ngày: 30/7/1999 và Đặng Thị Minh H, sinh ngày:13/02/2001. Các con đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Ông Đặng Văn M và bà Bùi Thị Bích L xác định vợ chồng không có tài sản chung.

[4] Về các vấn đề khác: Ông Đặng Văn M và bà Bùi Thị Bích L xác định không có nợ chung.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đồng ông Đặng Văn M và bà Bùi Thị Bích L mỗi người phải chịu 150.000đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0003224 ngày 16/01/2025.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Văn M và bà Bùi Thị Bích L (Giấy chứng nhận kết hôn số 50, quyển số 13 ngày 02/5/1998, tại Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).
  • - Về con chung: Ông Đặng Văn M và bà Bùi Thị Bích L xác định có 02 con chung là Đặng Thành T, sinh ngày: 30/7/1999 và Đặng Thị Minh H, sinh ngày:13/02/2001. Các con đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về tài sản chung: Ông Đặng Văn M và bà Bùi Thị Bích L xác định vợ chồng không có tài sản chung.
  • - Về các vấn đề khác: Ông Đặng Văn M và bà Bùi Thị Bích L xác định không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đồng ông Đặng Văn M và bà Bùi Thị Bích L mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0003224 ngày 16/01/2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Sơn Trà;
  • - Chi cục THADS quận Sơn Trà;
  • - UBND phường T, quận S;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Tô Thị Thy Tuyết

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 26/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 26/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Văn M và bà Bùi Thị Bích L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger