|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 26/2024/QĐST-DS |
Việt Trì, ngày 16 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 7 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2024/TLST-DSST ngày 14 tháng 3 năm 2024
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987; Địa chỉ thường trú: 1 khu phố T, phường Đ, thị xã D, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc L1, sinh năm 1965; Địa chỉ thường trú: Khu G, phường M, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1989; Địa chỉ thường trú: Đ, khu M, phường M, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Hồ Văn P, sinh năm 1978; Nơi làm việc: Công ty L3 - Đoàn Luật sư tỉnh P; Địa chỉ: Số D, đường N, phường N, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1963; Địa chỉ thường trú: Đ M, phường M, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về từ chối nhận tài sản, xác định di sản thừa kế: Ông Nguyễn Văn H1 là người cùng đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với bà Nguyễn Thị L2; từ chối nhận tài sản và thừa nhận Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 379-1, tờ bản đồ số 08 có diện tích là754 m² trong đó có 100m² đất ở và 654 m² đất vườn, địa chỉ thửa đất tại: xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ là di sản thừa kế của bà Nguyễn Thị L2. Ông Nguyễn Văn H1 không yêu cầu gì khác.
-
Di sản thừa kế các đương sự thống nhất thỏa thuận chia thừa kế:
Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 379-1, tờ bản đồ số 8 đã được UBND thành phố V cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo QĐ số 3477 /QĐ – UBND ngày 05/9/2007 cho hộ bà Nguyễn Thị L2 và ông Nguyễn Văn H1, có diện tích 754,0 m² trong đó có 100m² đất ở và 654 m² đất vườn, địa chỉ thửa đất tại: xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Các đương sự không yêu cầu Tòa án thành lập Hội đồng định giá và tự nguyện thống nhất thỏa thuận về giá trị di sản thừa kế có tổng số tiền là 165.400.000 đồng (trong đó giá trị đất ở là 1.000.000₫ x1 m² x 100 m² = 100.000.000 đồng; giá trị đất vườn là 100.000đ /1m² x 654m² = 65.400.000 đồng).
Về các tài sản gắn liền trên đất và tài sản khác: Các đương sự đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
Những người được hưởng thừa kế theo hàng thừa kế theo quy định của pháp luật gồm:
Nguyên đơn là chị Nguyễn Thị L và bị đơn là anh Nguyễn Văn H là con nuôi hợp pháp của bà Nguyễn Thị L2 nên đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định pháp luật.
-
Phần di sản thừa kế được hưởng của các đương sự theo thỏa thuận chia di sản thừa kế như sau:
Chị Nguyễn Thị L được hưởng quyền sử dụng đất tại thửa đất số 379-1, tờ bản đồ số 08 có diện tích là 377,8 m² (trong đó diện tích đất ở là 50m², diện tích đất vườn là 327,8 m²) địa chỉ: xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. (Thửa đất có ký kiệu S1 theo chỉ giới 1,2,2',4',1) giá trị tài sản là 82.780.000₫ (Tám mươi hai triệu bảy trăm tám mươi nghìn đồng).
Anh Nguyễn Văn H được hưởng quyền sử dụng đất tại thửa đất số 379-1, tờ bản đồ số 08 có diện tích là 376,2 m² (trong đó diện tích đất ở là 50m², diện tích đất vườn là 326,2 m²) địa chỉ: xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. (Thửa đất có ký hiệu S2 theo chỉ giới 2',3,4,4',2' ), giá trị tài sản là 82.620.000 đ (Tám mươi hai triệu sáu trăm hai mươi nghìn đồng).
(Kèm theo sơ đồ hiện trạng thửa đất số 379-1, tờ bản đồ số 08).
- Về chi phí tố tụng: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ số tiền chi phí xem xét thẩm định tài sản là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng chẵn) và không yêu cầu anh H phải chịu. Xác nhận chị Nguyễn Thị L đã nộp đủ chi phí tố tụng.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 4.135.000 đồng (Bốn triệu một trăm ba mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được trừ số tiền 300.000.₫ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại phiếu thu số BLTU/2023 -0005907 ngày 13 tháng 3 năm 2024 tại chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì (Lưu hồ sơ vụ án). Số tiền án phí dân sự sơ thẩm chị L còn phải nộp là 3.835.000 đồng (Ba triệu tám trăm ba mươi lăm nghìn đồng).
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương Giang |
Quyết định số 26/2024/QĐST-DS ngày 16/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về chia di sản thừa kế
- Số quyết định: 26/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về chia di sản thừa kế
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị L khởi kiện anh Nguyễn Văn H tranh chấp về thừa kế tài sản
