|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 26/2025/QÐST-VHNGĐ |
Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc Hôn nhân và gia đình gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Bạch Tuyết
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Trang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:
Bà Lê Thị Hồng Hạnh - Kiểm sát viên
Ngày 05 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 10/2025/TLST-VHNGĐ ngày 10/01/2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc hôn nhân gia đình số 11/QÐST-VHNGĐ ngày 22/01/2025 gồm:
* Những người yêu cầu sau đây:
-
- Anh Đỗ Đức D, sinh năm 1983
Hộ chiếu số N1999860 do Đ tại Hàn Quốc cấp ngày 26/07/2018; Nơi thường trú: Số B, ngõ D, tổ B, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; Hiện ở: Y –ri 529 – 8, D1, G, G-do, Hàn Quốc. Anh D có mặt. -
- Chị Dương Thị Bạch L, sinh năm 1982
Hộ chiếu số: N2185856 do Đ tại Hàn Quốc cấp ngày 14/02/2020; Nơi thường trú: Ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Hậu Giang; Hiện ở: Y –ri 529 – 8, D1, G, G-do, Hàn Quốc. Chị L có đơn xin vắng mặt.
Anh Đỗ Đức D, chị Dương Thị Bạch L ủy quyền cho anh Đỗ Văn H (sinh ngày 25/06/1994; Căn cước công dân số [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/04/2021; Nơi thường trú và hiện ở: Số B ngõ D, tổ B, phường T, quận H, thành phố Hà Nội) giao, nhận các văn bản tố tụng của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Anh H có mặt.
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH:
Theo Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và bản tự khai của anh Đỗ Đức D, chị Dương Thị Bạch Lê C trình bày:
- Về tình cảm: Anh Đỗ Đức D và chị Dương Thị Bạch Lê đăng K kết hôn vào ngày 24/07/2023 tại Đ tại Hàn Quốc. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống, làm ăn, đi lại giữa cả hai nước Việt Nam và Hàn Quốc. Thời gian đầu vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc chỉ thỉnh thoảng xảy ra mâu thuẫn nhưng vợ chồng và gia đình cũng đã cố gắng cùng nhau hoà giải vì các con. Tuy nhiên từ tháng 06/2024 vợ chồng anh chị đã phát sinh mâu thuẫn không thể tìm được tiếng nói chung và đã sống ly thân đến nay. Hiện nay, nhận thấy tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đỗ Đức D và chị Dương Thị Bạch L có 01 con chung là cháu Đỗ Ngọc Thảo V, sinh ngày 15/06/2016. Hiện nay cháu V đang sống cùng với chị L. Để tạo thuận lợi cho việc sinh hoạt, học tập và ổn định của con, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu V cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh chị tự thoả thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nhà ở và công nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí giải quyết ly hôn: Anh Đỗ Đức D tự nguyện chịu toàn bộ.
Do điều kiện không thể về Việt Nam giải quyết được nên chị Dương Thị Bạch L đã có Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai, đơn xin giải quyết vắng mặt và ủy quyền cho anh Đỗ Văn H giao nộp và nhận các văn bản tố tụng của Tòa án. Chữ ký, chữ viết của chị Dương Thị Bạch L trong Đơn công nhận thuận tình ly hôn, Bản tự khai, Đơn xin vắng mặt, Đơn đề nghị không tiến hành hòa giải, Giấy ủy quyền đã được trưng cầu giám định với Giấy chứng nhận kết hôn số 1134 do Đ tại Hàn Quốc cấp vào ngày 24/07/2023 cho anh Đỗ Đức D và chị Dương Thị Bạch L là chữ do cùng một người ký và viết ra theo Kết luận giám định số 20/KL-KTHS ngày 22/01/2025 của Phòng K1 - Công an thành phố H.
Tại phiên họp: Anh Đỗ Đức D có mặt và giữ nguyên quan điểm đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của ông bà. Chị Dương Thị Bạch L có đơn xin giải quyết vắng mặt. Anh Đỗ Văn H đồng ý nhận sự ủy quyền của chị L là giao nộp và nhận các văn bản tố tụng của Tòa án. Anh H cam kết thông báo và gửi để chị L được biết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội phát biểu:
Về tố tụng, việc Hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.
Về nội dung, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân gia đình được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:
[1] Về tố tụng: Anh Đỗ Đức D và chị Dương Thị Bạch L có đề nghị công nhận thuận tình ly hôn. Chị Dương Thị Bạch Lê H1 đang sinh sống và làm việc tại Hàn Quốc nên theo quy định tại Điều 29 và Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.
[2] Về nội dung: Hôn nhân giữa anh Đỗ Đức D và chị Dương Thị Bạch L do cả hai cùng tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp vào ngày 24/07/2023 tại Đ tại Hàn Quốc. Cuộc sống chung vợ chồng sau hôn nhân đã phát sinh nhiều mâu thuẫn. Hiện cả hai vợ chồng cùng xác định không còn tình cảm với nhau nữa nên cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu xin ly hôn của vợ chồng anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên được Tòa án chấp nhận.
Về con chung: Anh Đỗ Đức D và chị Dương Thị Bạch L có 01 con chung là cháu Đỗ Ngọc Thảo V, sinh ngày 15/06/2016. Hiện nay, cháu V đang ở cùng chị L. Ly hôn, anh chị thống nhất giao cháu V cho chị L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh chị tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Sự thỏa thuận của đương sự là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp nên ghi nhận.
Về tài sản chung, nhà ở chung và công nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Anh Đỗ Đức D tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí nên ghi nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 29; Điểm b khoản 1 Điều 37; Khoản 2 Điều 67; Điều 143, 146, 149, 367, 369, 370, 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, quyết định:
- Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đức D và chị Dương Thị Bạch Lê.
- Về con chung: Anh Đỗ Đức D và chị Dương Thị Bạch L có 01 con chung là cháu Đỗ Ngọc Thảo V, sinh ngày 15/06/2016. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giao cháu Đỗ Ngọc Thảo V cho chị Dương Thị Bạch L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Anh chị tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Anh D có quyền đi lại, thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà ở chung và công nợ chung: Anh Đỗ Đức D và chị Dương Thị Bạch L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí: Anh Đỗ Đức D phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0076930 ngày 10/01/2025 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh D đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 05/02/2025.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Bạch Tuyết |
Quyết định số 26/2025/QÐST-VHNGĐ ngày 05/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về hôn nhân và gia đình
- Số quyết định: 26/2025/QÐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và Gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đỗ Đức D - Dương Thị Bạch L
