Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH PHÚ THỌ

Số: 26/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Phú Thọ, ngày 30 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Viết Anh

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Nga – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Kim Anh – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 107/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 71/2025/QÐST - HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Tên chồng: Đỗ Trung N, sinh ngày 18/8/1996; Giấy chứng minh nhân dân số [...] do Công an tỉnh P cấp ngày 19/5/2012; Căn cước công dân số [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/01/2022; Hộ chiếu số P00541272 do Cục Q cấp ngày 08/9/2022; địa chỉ nơi đăng ký thường trú: Khu A, xã B, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Hiện đang sống và làm việc tại: Mã số bưu điện B, tòa nhà U, phường N, thành phố U, tỉnh Chiba, nước Nhật Bản.
  2. Tên vợ: La Thị L, sinh ngày 01/4/1996; Giấy chứng minh nhân dân số [...] do Công an tỉnh T cấp ngày 04/4/2014; Căn cước công dân số [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 16/6/2022; địa chỉ nơi đăng ký thường trú: Tổ dân phố P, thị trấn Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Anh N ủy quyền cho chị L nhận các văn bản tố tụng. Anh N và chị L đều đề nghị giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các lời khai tiếp theo, anh Đỗ Trung N và chị La Thị L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh chị đăng ký kết hôn ngày 08/5/2020 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc hay lừa dối. Thời gian đầu sau kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận tại Việt Nam và đi lại giữa 02 nơi ở là nơi đăng ký thường trú của vợ chồng ở Khu A, xã B, huyện P, tỉnh Phú Thọ và tổ dân phố P, xã P, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Tháng 9/2023, anh N đi làm việc tại Nhật Bản. Đầu năm 2024, giữa anh chị bắt đầu xảy ra mâu thuẫn và quyết định ly thân từ tháng 5/2024. Nguyên nhân mâu thuẫn là do sự khác biệt về quan điểm sống, lối sống trong khi khoảng cách địa lý càng khiến hai vợ chồng thiếu sự thấu hiểu và sẻ chia lẫn nhau dẫn tới không tìm được tiếng nói chung trong đời sống hôn nhân. Dù đã được hai bên gia đình và bạn bè hết sức khuyên can, hòa giải, dù sau những lần mâu thuẫn, anh chị đã cố gắng ngồi lại với nhau để giải quyết mâu thuẫn nhưng không những không thống nhất được quan điểm mà mâu thuẫn giữa anh chị ngày càng trầm trọng. Sau những lần như vậy tình cảm vợ chồng anh chị ngày càng xa cách, mâu thuẫn giữa anh chị đã kéo dài mà không thể giải quyết. Hiện nay, nhận thấy hôn nhân của mình đã rơi vào bế tắc, mâu thuẫn đã trầm trọng, anh chị đã không còn tình cảm vợ chồng với nhau, hạnh phúc hôn nhân không đạt được, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài được nữa, níu kéo cũng chỉ đem lại đau khổ và tổn thương cho hai bên. Vì vậy, anh chị thống nhất làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ công nhận anh chị thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị chỉ có 01 con chung là cháu Đỗ Gia H, sinh ngày 23/9/2020; số định danh cá nhân: 025320008001. Ngoài ra, anh chị không có con chung nào khác. Hiện cháu H đang sống cùng với mẹ là chị L tại tổ dân phố P, xã P, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Anh chị thống nhất đề nghị Tòa án tuyên giao cháu H cho chị L trực tiếp nuôi sau khi ly hôn cho đến khi cháu H thành niên và lao động tự túc được.

- Về cấp dưỡng: Anh chị thống nhất thỏa thuận anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu H theo mức cấp dưỡng 05 (Năm) triệu đồng/tháng với phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng cho đến khi cháu H thành niên và lao động tự túc được.

- Về tài sản chung và công sức đóng góp trong thời kỳ hôn nhân: Anh chị xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung và các nghĩa vụ khác: Anh chị xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí, chi phí tố tụng tại Tòa án: Anh chị thống nhất thỏa thuận để anh N chịu toàn bộ lệ phí, chi phí tố tụng tại Tòa án thay cho cả phần nghĩa vụ của chị L.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ phát biểu quan điểm:

Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ của Tòa án tiến hành theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;

Về nội dung việc dân sự:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Trung N và chị La Thị L.
  • - Về con chung: Giao cháu Đỗ Gia H, sinh ngày 23/9/2020 cho chị L trực tiếp nuôi sau khi ly hôn cho đến khi cháu H thành niên và lao động tự túc được.
  • - Về cấp dưỡng: Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng để nuôi cháu H theo mức cấp dưỡng 05 (Năm) triệu đồng/tháng với phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng cho đến khi cháu H thành niên và lao động tự túc được.
  • - Về tài sản chung, công sức đóng góp trong thời kỳ hôn nhân, nợ chung: Anh N và chị L không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
  • - Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh N chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ nhận định:

[1] Về tố tụng: Trong Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Đỗ Trung N và chị La Thị L thể hiện anh N đang ở Nhật Bản có xác nhận của Đ tại Nhật Bản. Anh N có nơi đăng ký thường trú tại tỉnh Phú Thọ. Anh N và chị L thống nhất lựa chọn Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ là Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc. Do đó, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ thụ lý, giải quyết việc dân sự là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Anh N, chị L đều có đề nghị giải quyết vắng mặt anh chị tại Tòa án nên Tòa án mở phiên họp vắng mặt anh chị theo quy định tại khoản 4 Điều 207, khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Trung N và chị La Thị L đăng ký kết hôn ngày 08/5/2020 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thái Nguyên là hôn nhân hợp pháp. Đầu năm 2024, giữa anh chị bắt đầu xảy ra mâu thuẫn và quyết định ly thân từ tháng 5/2024. Nguyên nhân mâu thuẫn là do sự khác biệt về quan điểm sống, lối sống trong khi khoảng cách địa lý càng khiến hai vợ chồng thiếu sự thấu hiểu và sẻ chia lẫn nhau dẫn tới không tìm được tiếng nói chung trong đời sống hôn nhân. Đến nay, nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống hôn nhân không thể kéo dài nên anh chị đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh chị thuận tình ly hôn.

Việc anh N và chị L thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, xuất phát từ ý chí của cả hai bên, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần được chấp nhận.

[2.2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Anh N và chị L xác nhận chỉ có 01 con chung là cháu Đỗ Gia H, sinh ngày 23/9/2020. Hiện cháu H đang sống cùng với mẹ. Khi ly hôn, anh chị thống nhất đề nghị chị L sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu H và anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng 05 triệu đồng/tháng để nuôi cháu H cho đến khi cháu H thành niên và lao động tự túc được. Xét thấy đây là thỏa thuận tự nguyện hợp pháp của đương sự, do vậy, cần chấp nhận thỏa thuận về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung của anh N và chị L.

[2.3] Về tài sản chung, công sức đóng góp trong thời kỳ hôn nhân, nợ chung và các nghĩa vụ khác: Anh N và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh N và chị L thống nhất anh N là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là sự tự nguyện thỏa thuận của đương sự cần ghi nhận.

[4] Xét quan điểm về việc giải quyết việc dân sự của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tại phiên họp là phù hợp cần chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 37; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; các Điều 361, 362, 365, 366, 367, 369, 370, 371 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 19, 51, 55, 81, 82, 83, 123, 127 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Trung N và chị La Thị L.

[2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao cháu Đỗ Gia H, sinh ngày 23/9/2020 cho chị La Thị L trực tiếp nuôi sau khi ly hôn cho đến khi cháu H thành niên và lao động tự túc được.

Anh Đỗ Trung N có nghĩa vụ cấp dưỡng để nuôi cháu H theo mức cấp dưỡng 05 (Năm) triệu đồng/tháng với phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng cho đến khi cháu H thành niên và lao động tự túc được.

Anh Đỗ Trung N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự:

Anh Đỗ Trung N chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xác nhận anh Đỗ Trung N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) (do chị La Thị L nộp thay) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa số 0000670 ngày 16/6/2025 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

[4] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Phú Thọ;
  • - Cục THADS tỉnh Phú Thọ;
  • - UBND xã Phấn Mễ;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: án văn, hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Nguyễn Viết Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 26/2025/QÐST-HNGĐ ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung

  • Số quyết định: 26/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đỗ Trung N thuận tình ly hôn La Thị L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger